中文圣经

CHÂM NGÔN 8

đã biết 0/244

zhì huì qǐ bù hū jiào ? cōng ming qǐ bù fā shēng ?

Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?

tā zài dào páng gāo chù de dǐng shàng , zài shí zì lù kǒu zhàn lì ,

Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.

zài chéng mén páng , zài chéng mén kǒu , zài chéng mén dòng , dà shēng shuō :

Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:

zhòng rén nǎ , wǒ hū jiào nǐ men , wǒ xiàng shì rén fā shēng 。

Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!

shuō : yú méng rén nǎ , nǐ men yào huì wù líng míng ; yú mèi rén nǎ , nǐ men dāng xīn lǐ míng bái 。

Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.

nǐ men dāng tīng , yīn wǒ yào shuō jí měi de huà ; wǒ zhāng zuǐ yào lùn zhèng zhí de shì 。

Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.

wǒ de kǒu yào fā chū zhēn lǐ ; wǒ de zuǐ zēng wù xié è 。

Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.

wǒ kǒu zhōng de yán yǔ dōu shì gōng yì , bìng wú wān qū guāi pì 。

Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.

yǒu cōng ming de , yǐ wéi míng xiǎn , dé zhī shi de , yǐ wéi zhèng zhí 。

Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.

nǐ men dāng shòu wǒ de jiào xùn , bú shòu bái yín ; níng dé zhī shi , shèng guò huáng jīn 。

Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;

yīn wèi zhì huì bǐ zhēn zhū gèng měi ; yí qiè kě xǐ ài de dōu bù zú yǔ bǐ jiào 。

Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.

wǒ — zhì huì yǐ líng míng wèi jū suǒ , yòu xún dé zhī shi hé móu lüè 。

Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.

jìng wèi yē hé huá zài hū hèn è xié è ; nà jiāo ào 、 kuáng wàng , bìng è dào , yǐ jí guāi miù de kǒu , dōu wèi wǒ suǒ hèn è 。

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.

wǒ yǒu móu lüè hé zhēn zhī shi ; wǒ nǎi cōng ming , wǒ yǒu néng lì 。

Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.

dì wáng jiè wǒ zuò guó wèi ; jūn wáng jiè wǒ dìng gōng píng 。

Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.

wáng zǐ hé shǒu lǐng , shì shàng yí qiè de shěn pàn guān , dōu shì jiè wǒ zhǎng quán 。

Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.

ài wǒ de , wǒ yě ài tā ; kěn qiè xún qiú wǒ de , bì xún dé jiàn 。

Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.

fēng fù zūn róng zài wǒ ; héng jiǔ de cái bìng gōng yì yě zài wǒ 。

Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.

wǒ de guǒ shí shèng guò huáng jīn , qiáng rú jīng jīn ; wǒ de chū chǎn chāo hū gāo yín 。

Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.

wǒ zài gōng yì de dào shàng zǒu , zài gōng píng de lù zhōng háng ,

Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,

使

shǐ ài wǒ de , chéng shòu huò cái , bìng chōng mǎn tā men de fǔ kù 。

Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.

zài yē hé huá zào huà de qǐ tóu , zài tài chū chuàng zào wàn wù zhī xiān , jiù yǒu le wǒ 。

Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.

cóng gèn gǔ , cóng tài chū , wèi yǒu shì jiè yǐ qián , wǒ yǐ bèi lì 。

Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.

méi yǒu shēn yuān , méi yǒu dà shuǐ de quán yuán , wǒ yǐ shēng chū 。

Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.

dà shān wèi céng diàn dìng , xiǎo shān wèi yǒu zhī xiān , wǒ yǐ shēng chū 。

Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;

yē hé huá hái méi yǒu chuàng zào dà dì hé tián yě , bìng shì shàng de tǔ zhì , wǒ yǐ shēng chū 。

Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.

tā lì gāo tiān , wǒ zài nà lǐ ; tā zài yuān miàn de zhōu wéi , huà chū yuán quān 。

Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.

使使

shàng shǐ qióng cāng jiān yìng , xià shǐ yuān yuán wěn gù ,

Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,

使

wèi cāng hǎi dìng chū jiè xiàn , shǐ shuǐ bú yuè guò tā de mìng lìng , lì dìng dà dì de gēn jī 。

Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,

nà shí , wǒ zài tā nà lǐ wèi gōng shī , rì rì wèi tā suǒ xǐ ài , cháng cháng zài tā miàn qián yǒng yuè ,

Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.

yǒng yuè zài tā wèi rén yù bèi kě zhù zhī dì , yě xǐ yuè zhù zài shì rén zhī jiān 。

Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.

便

zhòng zǐ a , xiàn zài yào tīng cóng wǒ , yīn wèi jǐn shǒu wǒ dào de , biàn wèi yǒu fú 。

Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.

yào tīng jiào xùn jiù dé zhì huì , bù kě qì jué 。

Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.

便

tīng cóng wǒ 、 rì rì zài wǒ mén kǒu yǎng wàng 、 zài wǒ mén kuàng páng biān děng hòu de , nà rén biàn wèi yǒu fú 。

Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.

yīn wèi xún dé wǒ de , jiù xún dé shēng mìng , yě bì méng yē hé huá de ēn huì 。

Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;

dé zuì wǒ de , què hài le zì jǐ de xìng mìng ; hèn è wǒ de , dōu xǐ ài sǐ wáng 。

Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.