中文圣经

CHÂM NGÔN 9

đã biết 0/126

zhì huì jiàn zào fáng wū , záo chéng qī gēn zhù zi ,

Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;

zǎi shā shēng chù , tiáo hé zhǐ jiǔ , shè bǎi yán xí ;

Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.

使

dǎ fā shǐ nǚ chū qù , zì jǐ zài chéng zhōng zhì gāo chù hū jiào ,

Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:

shuō : shuí shì yú méng rén , kě yǐ zhuǎn dào zhè lǐ lái ! yòu duì nà wú zhī de rén shuō :

Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:

nǐ men lái , chī wǒ de bǐng , hē wǒ tiáo hé de jiǔ 。

Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.

nǐ men yú méng rén , yào shè qì yú méng , jiù dé cún huó , bìng yào zǒu guāng míng de dào 。

Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.

zhǐ chì xiè màn rén de , bì shòu rǔ mà ; zé bèi è rén de , bì bèi diàn wū 。

Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.

bú yào zé bèi xiè màn rén , kǒng pà tā hèn nǐ ; yào zé bèi zhì huì rén , tā bì ài nǐ 。

Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.

jiào dǎo zhì huì rén , tā jiù yuè fā yǒu zhì huì ; zhǐ shì yì rén , tā jiù zēng zhǎng xué wèn 。

Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.

便

jìng wèi yē hé huá shì zhì huì de kāi duān ; rèn shi zhì shèng zhě biàn shì cōng ming 。

Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.

nǐ jiè zhe wǒ , rì zi bì zēng duō , nián suì yě bì jiā tiān 。

Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.

nǐ ruò yǒu zhì huì , shì yǔ zì jǐ yǒu yì ; nǐ ruò xiè màn , jiù bì dú zì dān dāng 。

Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.

yú mèi de fù rén xuān rǎng ; tā shì yú méng , yì wú suǒ zhī 。

Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.

tā zuò zài zì jǐ de jiā mén kǒu , zuò zài chéng zhōng gāo chù de zuò wèi shàng ,

Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,

hū jiào guò lù de , jiù shì zhí xíng qí dào de rén ,

Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:

shuō : shuí shì yú méng rén , kě yǐ zhuǎn dào zhè lǐ lái ! yòu duì nà wú zhī de rén shuō :

Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:

tōu lái de shuǐ shì tián de , àn chī de bǐng shì hǎo de 。

Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.

rén què bù zhī yǒu yīn hún zài tā nà lǐ ; tā de kè zài yīn jiān de shēn chù 。

Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.