中文圣经

CHÂM NGÔN 10

đã biết 0/205

使

suǒ luó mén de zhēn yán : zhì huì zhī zǐ shǐ fù qīn huān lè ; yú mèi zhī zǐ jiào mǔ qīn dān yōu 。

Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.

bú yì zhī cái háo wú yì chù ; wéi yǒu gōng yì néng jiù rén tuō lí sǐ wáng 。

Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.

使饿

yē hé huá bù shǐ yì rén shòu jī è ; è rén suǒ yù de , tā bì tuī kāi 。

Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.

shǒu lǎn de , yào shòu pín qióng ; shǒu qín de , què yào fù zú 。

Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.

xià tiān jù liǎn de , shì zhì huì zhī zǐ ; shōu gē shí chén shuì de , shì yí xiū zhī zǐ 。

Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.

fú zhǐ lín dào yì rén de tóu ; qiáng bào méng bì è rén de kǒu 。

Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.

yì rén de jì niàn bèi chēng zàn ; è rén de míng zì bì xiǔ làn 。

Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.

xīn zhōng zhì huì de , bì shòu mìng lìng ; kǒu lǐ yú wàng de , bì zhì qīng dǎo 。

Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.

xíng zhèng zhí lù de , bù bù ān wěn ; zǒu wān qū dào de , bì zhì bài lù 。

Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.

使

yǐ yǎn chuán shén de , shǐ rén yōu huàn ; kǒu lǐ yú wàng de , bì zhì qīng dǎo 。

Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.

yì rén de kǒu shì shēng mìng de quán yuán ; qiáng bào méng bì è rén de kǒu 。

Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.

hèn néng tiāo qǐ zhēng duān ; ài néng zhē yǎn yí qiè guò cuò 。

Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.

míng zhé rén zuǐ lǐ yǒu zhì huì ; wú zhī rén bèi shàng shòu xíng zhàng 。

Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.

zhì huì rén jī cún zhī shi ; yú wàng rén de kǒu sù zhì bài huài 。

Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.

fù hù de cái wù shì tā de jiān chéng ; qióng rén de pín fá shì tā de bài huài 。

Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.

yì rén de qín láo zhì shēng ; è rén de jìn xiàng zhì sǐ 。

Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.

便

jǐn shǒu xùn huì de , nǎi zài shēng mìng de dào shàng ; wéi qì zé bèi de , biàn shī mí le lù 。

Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.

yǐn cáng yuàn hèn de , yǒu shuō huǎng de zuǐ ; kǒu chū chán bàng de , shì yú wàng de rén 。

Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.

duō yán duō yǔ nán miǎn yǒu guò ; jìn zhǐ zuǐ chún shì yǒu zhì huì 。

Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.

yì rén de shé nǎi sì gāo yín ; è rén de xīn suǒ zhí wú jǐ 。

Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.

yì rén de kǒu jiào yǎng duō rén ; yú mèi rén yīn wú zhī ér sǐ wáng 。

Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.

使

yē hé huá suǒ cì de fú shǐ rén fù zú , bìng bù jiā shàng yōu lǜ 。

Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.

yú wàng rén yǐ xíng è wèi xì shuǎ ; míng zhé rén què yǐ zhì huì wèi lè 。

Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.

è rén suǒ pà de , bì lín dào tā ; yì rén suǒ yuàn de , bì méng yīng yǔn 。

Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.

bào fēng yí guò , è rén guī yú wú yǒu ; yì rén de gēn jī què shì yǒng jiǔ 。

Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.

lǎn duò rén jiào chà tā de rén rú cù dǎo yá , rú yān xūn mù 。

Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.

使

jìng wèi yē hé huá shǐ rén rì zi jiā duō ; dàn è rén de nián suì bì bèi jiǎn shǎo 。

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.

yì rén de pàn wàng bì dé xǐ lè ; è rén de zhǐ wàng bì zhì miè méi 。

Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.

yē hé huá de dào shì zhèng zhí rén de bǎo zhàng , què chéng le zuò niè rén de bài huài 。

Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.

yì rén yǒng bù nuó yí ; è rén bù dé zhù zài dì shàng 。

Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.

yì rén de kǒu zī shēng zhì huì ; guāi miù de shé bì bèi gē duàn 。

Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.

yì rén de zuǐ néng lìng rén xǐ yuè ; è rén de kǒu shuō guāi miù de huà 。

Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.