中文圣经

THI THIÊN 101

đã biết 0/87

wǒ yào gē chàng cí ài hé gōng píng ; yē hé huá a , wǒ yào xiàng nǐ gē sòng !

Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.

wǒ yào yòng zhì huì xíng wán quán de dào 。 nǐ jǐ shí dào wǒ zhè lǐ lái ne ? wǒ yào cún wán quán de xīn xíng zài wǒ jiā zhōng 。

Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.

xié pì de shì , wǒ dōu bù bǎi zài wǒ yǎn qián ; bèi nì rén suǒ zuò de shì , wǒ shèn hèn è , bù róng zhān zài wǒ shēn shàng 。

Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.

wān qū de xīn sī , wǒ bì yuǎn lí ; yí qiè de è rén , wǒ bú rèn shi 。

Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.

zài àn zhōng chán bàng tā lín jū de , wǒ bì jiāng tā miè jué ; yǎn mù gāo ào 、 xīn lǐ jiāo zòng de , wǒ bì bù róng tā 。

Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.

wǒ yǎn yào kàn guó zhōng de chéng shí rén , jiào tā men yǔ wǒ tóng zhù ; xíng wéi wán quán de , tā yào cì hou wǒ 。

Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.

xíng guǐ zhà de , bì bù dé zhù zài wǒ jiā lǐ ; shuō huǎng huà de , bì bù dé lì zài wǒ yǎn qián 。

Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.

wǒ měi rì zǎo chén yào miè jué guó zhōng suǒ yǒu de è rén , hǎo bǎ yí qiè zuò niè de cóng yē hé huá de chéng lǐ jiǎn chú 。

Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.