中文圣经

THI THIÊN 102

đã biết 0/201

yē hé huá a , qiú nǐ tīng wǒ de dǎo gào , róng wǒ de hū qiú dá dào nǐ miàn qián !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.

wǒ zài jí nán de rì zi , qiú nǐ xiàng wǒ cè ěr ; bú yào xiàng wǒ yǎn miàn ! wǒ hū qiú de rì zi , qiú nǐ kuài kuài yīng yǔn wǒ !

Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.

yīn wèi , wǒ de nián rì rú yān yún xiāo miè ; wǒ de gǔ tou rú huǒ bǎ shāo zhe 。

Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.

wǒ de xīn bèi shāng , rú cǎo kū gān , shèn zhì wǒ wàng jì chī fàn 。

Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.

yīn wǒ ài hēng de shēng yīn , wǒ de ròu jǐn tiē gǔ tou 。

Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.

wǒ rú tóng kuàng yě de tí hú ; wǒ hǎo xiàng huāng chǎng de xiāo niǎo 。

Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.

wǒ jǐng xǐng bú shuì ; wǒ xiàng fáng dǐng shàng gū dān de má què 。

Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.

wǒ de chóu dí zhōng rì rǔ mà wǒ ; xiàng wǒ chāng kuáng de rén zhǐ zhe wǒ dǔ zhòu 。

Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.

wǒ chī guò lú huī , rú tóng chī fàn ; wǒ suǒ hē de yǔ yǎn lèi chān zá 。

Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,

忿

zhè dōu yīn nǐ de nǎo hèn hé fèn nù ; nǐ bǎ wǒ shí qǐ lái , yòu bǎ wǒ shuāi xià qù 。

Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.

wǒ de nián rì rú rì yǐng piān xié ; wǒ yě rú cǎo kū gān 。

Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.

wéi nǐ — yē hé huá bì cún dào yǒng yuǎn ; nǐ kě jì niàn de míng yě cún dào wàn dài 。

Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.

nǐ bì qǐ lái lián xù xī ān , yīn xiàn zài shì kě lián tā de shí hòu , rì qī yǐ jīng dào le 。

Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.

nǐ de pú rén yuán lái xǐ yuè tā de shí tou , kě lián tā de chén tǔ 。

Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.

耀

liè guó yào jìng wèi yē hé huá de míng ; shì shàng zhū wáng dū jìng wèi nǐ de róng yào 。

Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.

耀

yīn wèi yē hé huá jiàn zào le xī ān , zài tā róng yào lǐ xiǎn xiàn 。

Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.

tā chuí tīng qióng rén de dǎo gào , bìng bù miǎo shì tā men de qí qiú 。

Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.

zhè bì wèi hòu dài de rén jì xià , jiāng lái shòu zào de mín yào zàn měi yē hé huá 。

Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;

yīn wèi , tā cóng zhì gāo de shèng suǒ chuí kàn ; yē hé huá cóng tiān xiàng dì guān chá ,

Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,

yào chuí tīng bèi qiú zhī rén de tàn xī , yào shì fàng jiāng yào sǐ de rén ,

Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;

使

shǐ rén zài xī ān chuán yáng yē hé huá de míng , zài yē lù sā lěng chuán yáng zàn měi tā de huà ,

Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,

jiù shì zài wàn mín hé liè guó jù huì shì fèng yē hé huá de shí hòu 。

Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.

使使

tā shǐ wǒ de lì liàng zhōng dào shuāi ruò , shǐ wǒ de nián rì duǎn shǎo 。

Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.

使

wǒ shuō : wǒ de shén a , bú yào shǐ wǒ zhōng nián qù shì 。 nǐ de nián shù shì shì wú qióng !

Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.

nǐ qǐ chū lì le dì de gēn jī ; tiān yě shì nǐ shǒu suǒ zào de 。

Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.

tiān dì dōu yào miè méi , nǐ què yào cháng cún ; tiān dì dōu yào rú wài yī jiàn jiàn jiù le 。 nǐ yào jiāng tiān dì rú lǐ yī gēng huàn , tiān dì jiù dōu gǎi biàn le 。

Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;

wéi yǒu nǐ yǒng bù gǎi biàn ; nǐ de nián shù méi yǒu qióng jìn 。

Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.

nǐ pú rén de zǐ sūn yào cháng cún ; tā men de hòu yì yào jiān lì zài nǐ miàn qián 。

Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.