中文圣经

THI THIÊN 107

đã biết 0/257

nǐ men yào chēng xiè yē hé huá , yīn tā běn wèi shàn ; tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

yuàn yē hé huá de shú mín shuō zhè huà , jiù shì tā cóng dí rén shǒu zhōng suǒ jiù shú de ,

Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,

西

cóng gè dì , cóng dōng cóng xī , cóng nán cóng běi , suǒ zhāo jù lái de 。

Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.

tā men zài kuàng yě huāng dì piāo liú , xún bú jiàn kě zhù de chéng yì ,

Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;

yòu jī yòu kě , xīn lǐ fā hūn 。

Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.

yú shì , tā men zài kǔ nàn zhōng āi qiú yē hé huá ; tā cóng tā men de huò huàn zhōng dā jiù tā men ,

Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,

使

yòu lǐng tā men xíng zǒu zhí lù , shǐ tā men wǎng kě jū zhù de chéng yì 。

Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.

dàn yuàn rén yīn yē hé huá de cí ài hé tā xiàng rén suǒ xíng de qí shì dōu chēng zàn tā ;

Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!

使使饿

yīn tā shǐ xīn lǐ kě mù de rén dé yǐ zhī zú , shǐ xīn lǐ jī è de rén dé bǎo měi wù 。

Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.

nà xiē zuò zài hēi àn zhōng 、 sǐ yìn lǐ de rén bèi kùn kǔ hé tiě liàn kǔn suǒ ,

Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,

shì yīn tā men wéi bèi shén de huà yǔ , miǎo shì zhì gāo zhě de zhǐ yì 。

Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.

suǒ yǐ , tā yòng láo kǔ zhì fú tā men de xīn ; tā men pú dǎo , wú rén fú zhù 。

Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.

yú shì , tā men zài kǔ nàn zhōng āi qiú yē hé huá ; tā cóng tā men de huò huàn zhōng zhěng jiù tā men 。

Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,

tā cóng hēi àn zhōng hé sǐ yìn lǐ lǐng tā men chū lái , zhé duàn tā men de bǎng suǒ 。

Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.

dàn yuàn rén yīn yē hé huá de cí ài hé tā xiàng rén suǒ xíng de qí shì dōu chēng zàn tā ;

Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!

yīn wèi tā dǎ pò le tóng mén , kǎn duàn le tiě shuān 。

Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.

便

yú wàng rén yīn zì jǐ de guò fàn hé zì jǐ de zuì niè biàn shòu kǔ chǔ 。

Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;

tā men xīn lǐ yàn wù gè yàng de shí wù , jiù lín jìn sǐ mén 。

Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.

yú shì , tā men zài kǔ nàn zhōng āi qiú yē hé huá ; tā cóng tā men de huò huàn zhōng zhěng jiù tā men 。

Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.

tā fā mìng yī zhì tā men , jiù tā men tuō lí sǐ wáng 。

Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.

dàn yuàn rén yīn yē hé huá de cí ài hé tā xiàng rén suǒ xíng de qí shì dōu chēng zàn tā 。

Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!

yuàn tā men yǐ gǎn xiè wèi jì xiàn gěi tā , huān hū shù shuō tā de zuò wéi !

Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.

zài hǎi shàng zuò chuán , zài dà shuǐ zhōng jīng lǐ shì wù de ,

Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;

tā men kàn jiàn yē hé huá de zuò wéi , bìng tā zài shēn shuǐ zhōng de qí shì 。

Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.

yīn tā yì fēn fù , kuáng fēng jiù qǐ lái , hǎi zhōng de bō làng yě yáng qǐ 。

Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.

便

tā men shàng dào tiān kōng , xià dào hǎi dǐ ; tā men de xīn yīn huàn nàn biàn xiāo huà 。

Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.

西

tā men yáo yáo huàng huàng , dōng dǎo xī wāi , hǎo xiàng zuì jiǔ de rén ; tā men de zhì huì wú fǎ kě shī 。

Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.

yú shì , tā men zài kǔ nàn zhōng āi qiú yē hé huá , tā cóng tā men de huò huàn zhōng lǐng chū tā men lái 。

Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.

使

tā shǐ kuáng fēng zhǐ xī , bō làng jiù píng jìng 。

Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.

便

fēng xī làng jìng , tā men biàn huān xǐ ; tā jiù yǐn tā men dào suǒ yuàn qù de hǎi kǒu 。

Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.

dàn yuàn rén yīn yē hé huá de cí ài hé tā xiàng rén suǒ xíng de qí shì dōu chēng zàn tā 。

Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!

yuàn tā men zài mín de huì zhōng zūn chóng tā , zài zhǎng lǎo de wèi shàng zàn měi tā !

Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.

使

tā shǐ jiāng hé biàn wèi kuàng yě , jiào shuǐ quán biàn wèi gān kě zhī dì ,

Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,

使

shǐ féi dì biàn wèi jiǎn dì ; zhè dōu yīn qí jiān jū mín de zuì è 。

Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.

使

tā shǐ kuàng yě biàn wèi shuǐ tán , jiào hàn dì biàn wèi shuǐ quán 。

Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;

使饿

tā shǐ jī è de rén zhù zài nà lǐ , hǎo jiàn zào kě zhù de chéng yì ,

Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.

yòu zhǒng tián dì , zāi pú táo yuán , dé xiǎng suǒ chū de tǔ chǎn 。

Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.

tā yòu cì fú gěi tā men , jiào tā men shēng yǎng zhòng duō , yě bú jiào tā men de shēng chù jiǎn shǎo 。

Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.

tā men yòu yīn bào nüè 、 huàn nàn 、 chóu kǔ , jiù jiǎn shǎo qiě bēi xià 。

Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.

使使

tā shǐ jūn wáng méng xiū bèi rǔ , shǐ tā men zài huāng fèi wú lù zhī dì piāo liú 。

Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.

使

tā què jiāng qióng fá rén ān zhì zài gāo chù , tuō lí kǔ nàn , shǐ tā de jiā shǔ duō rú yáng qún 。

Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.

zhèng zhí rén kàn jiàn jiù huān xǐ ; zuì niè zhī bèi bì sāi kǒu wú yán 。

Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.

fán yǒu zhì huì de , bì zài zhè xiē shì shàng liú xīn , yě bì sī xiǎng yē hé huá de cí ài 。

Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.