中文圣经

THI THIÊN 106

đã biết 0/314

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! yào chēng xiè yē hé huá , yīn tā běn wèi shàn ; tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

shuí néng chuán shuō yē hé huá de dà néng ? shuí néng biǎo míng tā yí qiè de měi dé ?

Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?

便

fán zūn shǒu gōng píng 、 cháng xíng gōng yì de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!

yē hé huá a , nǐ yòng ēn huì dài nǐ de bǎi xìng ; qiú nǐ yě yòng zhè ēn huì jì niàn wǒ , kāi nǐ de jiù ēn juàn gù wǒ ,

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,

使耀

shǐ wǒ jiàn nǐ xuǎn mín de fú , lè nǐ guó mín de lè , yǔ nǐ de chǎn yè yì tóng kuā yào 。

Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.

wǒ men yǔ wǒ men de zǔ zōng yì tóng fàn zuì ; wǒ men zuò le niè , xíng le è 。

Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.

wǒ men de zǔ zōng zài āi jí bù míng bái nǐ de qí shì , bú jì niàn nǐ fēng shèng de cí ài , fǎn dǎo zài hóng hǎi xíng le bèi nì 。

Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.

rán ér , tā yīn zì jǐ de míng zhěng jiù tā men , wèi yào zhāng xiǎn tā de dà néng ,

Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.

便

bìng qiě chì zé hóng hǎi , hǎi biàn gān le ; tā dài lǐng tā men jīng guò shēn chù , rú tóng jīng guò kuàng yě 。

Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.

tā zhěng jiù tā men tuō lí hèn tā men rén de shǒu , cóng chóu dí shǒu zhōng jiù shú tā men 。

Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.

shuǐ yān mò tā men de dí rén , méi yǒu yí gè cún liú 。

Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.

nà shí , tā men cái xìn le tā de huà , gē chàng zàn měi tā 。

Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.

děng bù duō shí , tā men jiù wàng le tā de zuò wéi , bù yǎng wàng tā de zhǐ jiào ,

Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,

fǎn dǎo zài kuàng yě dà qǐ yù xīn , zài huāng dì shì tàn shén 。

Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.

使

tā jiāng tā men suǒ qiú de cì gěi tā men , què shǐ tā men de xīn líng ruǎn ruò 。

Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.

西

tā men yòu zài yíng zhōng jí dù mó xī hé yē hé huá de shèng zhě yà lún 。

Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.

dì liè kāi , tūn xià dà tān , yǎn gài yà bǐ lán yì dǎng de rén 。

Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.

yǒu huǒ zài tā men de dǎng zhōng fā qǐ ; yǒu huǒ yàn shāo huǐ le è rén 。

Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.

tā men zài hé liè shān zào le niú dú , kòu bài zhù chéng de xiàng 。

Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;

耀

rú cǐ jiāng tā men róng yào de zhǔ huàn wèi chī cǎo zhī niú de xiàng ,

Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.

wàng le shén — tā men de jiù zhǔ ; tā céng zài āi jí xíng dà shì ,

Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,

zài hán dì xíng qí shì , zài hóng hǎi xíng kě wèi de shì 。

Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.

西使忿

suǒ yǐ , tā shuō yào miè jué tā men ; ruò fēi yǒu tā suǒ jiǎn xuǎn de mó xī zhàn zài dāng zhōng , shǐ tā de fèn nù zhuǎn xiāo , kǒng pà tā jiù miè jué tā men 。

Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.

tā men yòu miǎo shì nà měi dì , bú xìn tā de huà ,

Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,

zài zì jǐ zhàng péng nèi fā yuàn yán , bù tīng yē hé huá de shēng yīn 。

Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.

suǒ yǐ , tā duì tā men qǐ shì : bì jiào tā men dǎo zài kuàng yě ,

Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,

jiào tā men de hòu yì dǎo zài liè guó zhī zhōng , fēn sàn zài gè dì 。

Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.

·

tā men yòu yǔ bā lì · pí ěr lián hé , qiě chī le jì sǐ shén de wù 。

Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;

便

tā men zhè yàng xíng , rě yē hé huá fà nù , biàn yǒu wēn yì liú xíng zài tā men zhōng jiān 。

Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.

nà shí , fēi ní hā zhàn qǐ , xíng fá è rén , wēn yì zhè cái zhǐ xī 。

Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.

nà jiù suàn wèi tā de yì , shì shì dài dài , zhí dào yǒng yuǎn 。

Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.

西

tā men zài mǐ lì bā shuǐ yòu jiào yē hé huá fà nù , shèn zhì mó xī yě shòu le kuī sǔn ,

Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;

西

shì yīn tā men rě dòng tā de líng , mó xī yòng zuǐ shuō le jí zào de huà 。

Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.

tā men bú zhào yē hé huá suǒ fēn fù de miè jué wài bāng rén ,

Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;

fǎn yǔ tā men hùn zá xiāng hé , xué xí tā men de xíng wéi ,

Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,

shì fèng tā men de ǒu xiàng , zhè jiù chéng le zì jǐ de wǎng luó ,

Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.

bǎ zì jǐ de ér nǚ jì sì guǐ mó ,

Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.

liú wú gū rén de xuè , jiù shì zì jǐ ér nǚ de xuè , bǎ tā men jì sì jiā nán de ǒu xiàng , nà dì jiù bèi xuè wū huì le 。

Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.

zhè yàng , tā men bèi zì jǐ suǒ zuò de wū huì le , zài háng wèi shàng fàn le xié yín 。

Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.

suǒ yǐ , yē hé huá de nù qì xiàng tā de bǎi xìng fā zuò , zēng wù tā de chǎn yè ,

Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;

jiāng tā men jiāo zài wài bāng rén de shǒu lǐ ; hèn tā men de rén jiù xiá zhì tā men 。

Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.

tā men de chóu dí yě qī yā tā men , tā men jiù fú zài dí rén shǒu xià 。

Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.

tā lǚ cì dā jiù tā men , tā men què shè móu bèi nì , yīn zì jǐ de zuì niè jiàng wèi bēi xià 。

Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.

rán ér , tā tīng jiàn tā men āi gào de shí hòu , jiù juàn gù tā men de jí nán ,

Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,

wèi tā men jì niàn tā de yuē , zhào tā fēng shèng de cí ài hòu huǐ 。

Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.

使

tā yě shǐ tā men zài fán lǔ lüè tā men de rén miàn qián méng lián xù 。

Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.

yē hé huá — wǒ men de shén a , qiú nǐ zhěng jiù wǒ men , cóng wài bāng zhōng zhāo jù wǒ men , wǒ men hǎo chēng zàn nǐ de shèng míng , yǐ zàn měi nǐ wèi kuā shèng 。

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.

yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de , cóng gèn gǔ zhí dào yǒng yuǎn 。 yuàn zhòng mín dōu shuō : ā men ! nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.