中文圣经

THI THIÊN 108

đã biết 0/121

shén a , wǒ xīn jiān dìng ; wǒ kǒu yào chàng shī gē sòng !

Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.

qín sè a , nǐ men dāng xǐng qǐ ! wǒ zì jǐ yào jí zǎo xǐng qǐ !

Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.

yē hé huá a , wǒ yào zài wàn mín zhōng chēng xiè nǐ , zài liè bāng zhōng gē sòng nǐ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.

yīn wèi , nǐ de cí ài dà guò zhū tiān ; nǐ de chéng shí dá dào qióng cāng 。

Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.

耀

shén a , yuàn nǐ chóng gāo guò yú zhū tiān ! yuàn nǐ de róng yào gāo guò quán dì !

Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

qiú nǐ yìng yǔn wǒ men , yòng yòu shǒu zhěng jiù wǒ men , hǎo jiào nǐ suǒ qīn ài de rén dé jiù 。

Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.

shén yǐ jīng zhǐ zhe tā de shèng jié shuō : wǒ yào huān lè ; wǒ yào fēn kāi shì jiàn , zhàng liáng shū gē gǔ 。

Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.

西

jī liè shì wǒ de ; mǎ ná xī shì wǒ de ; yǐ fǎ lián shì hù wèi wǒ tóu de ; yóu dà shì wǒ de zhàng ;

Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;

mó yā shì wǒ de mù yù pén ; wǒ yào xiàng yǐ dōng pāo xié ; wǒ bì yīn shèng fēi lì shì hū hǎn 。

Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.

shuí néng lǐng wǒ jìn jiān gù chéng ? shuí néng yǐn wǒ dào yǐ dōng dì ?

Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?

shén a , nǐ bú shì diū qì le wǒ men ma ? shén a , nǐ bù hé wǒ men de jūn bīng tóng qù ma ?

Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.

qiú nǐ bāng zhù wǒ men gōng jī dí rén , yīn wèi rén de bāng zhù shì wǎng rán de 。

Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.

wǒ men yǐ kào shén cái dé shī zhǎn dà néng , yīn wèi jiàn tà wǒ men dí rén de jiù shì tā 。

Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.