中文圣经

THI THIÊN 11

đã biết 0/76

wǒ shì tóu kào yē hé huá ; nǐ men zěn me duì wǒ shuō : nǐ dāng xiàng niǎo fēi wǎng nǐ de shān qù 。

Tôi nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va; Sao các ngươi nói cùng linh hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?

kàn nǎ , è rén wān gōng , bǎ jiàn dā zài xián shàng , yào zài àn zhōng shè nà xīn lǐ zhèng zhí de rén 。

Vì kìa, kẻ ác gương cung, Tra tên mình trên dây, Đặng bắn trong tối tăm kẻ có lòng ngay thẳng.

gēn jī ruò huǐ huài , yì rén hái néng zuò shén me ne ?

Nếu các nền bị phá đổ, Người công bình sẽ làm sao?

殿

yē hé huá zài tā de shèng diàn lǐ ; yē hé huá de bǎo zuò zài tiān shàng ; tā de huì yǎn chá kàn shì rén 。

Đức Giê-hô-va ngự trong đền thánh Ngài; Ngôi Ngài ở trên trời; Con mắt Ngài nhìn xem, Mí mắt Ngài dò con loài người.

yē hé huá shì yàn yì rén ; wéi yǒu è rén hé xǐ ài qiáng bào de rén , tā xīn lǐ hèn è 。

Đức Giê-hô-va thử người công bình; Nhưng lòng Ngài ghét người ác và kẻ ưa sự hung bạo.

tā yào xiàng è rén mì bù wǎng luó ; yǒu liè huǒ 、 liú huáng 、 rè fēng , zuò tā men bēi zhōng de fēn 。

Ngài sẽ giáng xối trên kẻ ác những bẫy, lửa và diêm; Một ngọn gió phỏng sẽ là phần của chúng nó.

yīn wèi yē hé huá shì gōng yì de , tā xǐ ài gōng yì ; zhèng zhí rén bì dé jiàn tā de miàn 。

Vì Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài yêu sự công bình: Những người ngay thẳng sẽ nhìn xem mặt Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.