中文圣经

THI THIÊN 10

đã biết 0/154

yē hé huá a , nǐ wèi shén me zhàn zài yuǎn chù ? zài huàn nàn de shí hòu wèi shén me yǐn cáng ?

Đức Giê-hô-va ôi! vì cớ gì Ngài đứng xa, Lúc gian truân tại sao Ngài ẩn mình đi?

è rén zài jiāo hèng zhōng bǎ kùn kǔ rén zhuī dé huǒ jí ; yuàn tā men xiàn zài zì jǐ suǒ shè de jì móu lǐ 。

Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan.

yīn wèi è rén yǐ xīn yuàn zì kuā ; tān cái de bèi qì yē hé huá , bìng qiě qīng màn tā 。

Vì kẻ ác tự khoe về lòng dục mình; Kẻ tham của từ bỏ Đức Giê-hô-va, và khinh dể Ngài.

è rén miàn dài jiāo ào , shuō : yē hé huá bì bù zhuī jiū ; tā yí qiè suǒ xiǎng de dōu yǐ wéi méi yǒu shén 。

Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Đức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.

fán tā suǒ zuò de , shí cháng wěn gù ; nǐ de shěn pàn chāo guò tā de yǎn jiè 。 zhì yú tā yí qiè de dí rén , tā dōu xiàng tā men pēn qì 。

Các đường hắn đều may mắn luôn luôn; Sự đoán xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù nghịch mình.

tā xīn lǐ shuō : wǒ bì bú dòng yáo , shì shì dài dài bù zāo zāi nàn 。

Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.

tā mǎn kǒu shì zhòu mà 、 guǐ zhà 、 qī yā , shé dǐ shì dú hài 、 jiān è 。

Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, và sự gian lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy khỏa và gian ác.

tā zài cūn zhuāng mái fú děng hòu ; tā zài yǐn mì chù shā hài wú gū de rén 。 tā de yǎn jīng kuī tàn wú yǐ wú kào de rén ;

Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.

tā mái fú zài àn dì , rú shī zi dūn zài dòng zhōng 。 tā mái fú , yào lǔ qù kùn kǔ rén ; tā lā wǎng , jiù bǎ kùn kǔ rén lǔ qù 。

Hắn phục trong nơi kín đáo như sư tử trong hang nó; Hắn rình rập đặng bắt người khốn cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi.

tā qū shēn dūn fú , wú yǐ wú kào de rén jiù dǎo zài tā zhǎo yá zhī xià 。

Hắn chùm hum, và cúi xuống, Kẻ khốn khổ sa vào vấu hắn.

tā xīn lǐ shuō : shén jìng wàng jì le ; tā yǎn miàn yǒng bù guān kàn 。

Hắn nghĩ rằng: Đức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.

yē hé huá a , qiú nǐ qǐ lái ! shén a , qiú nǐ jǔ shǒu , bú yào wàng jì kùn kǔ rén !

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời, hãy giơ tay Ngài lên; Chớ quên kẻ khốn cùng.

è rén wéi hé qīng màn shén , xīn lǐ shuō : nǐ bì bù zhuī jiū ?

Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?

qí shí nǐ yǐ jīng guān kàn ; yīn wèi jiān è dú hài , nǐ dōu kàn jiàn le , wèi yào yǐ shǒu shī xíng bào yìng 。 wú yǐ wú kào de rén bǎ zì jǐ jiāo tuō nǐ ; nǐ xiàng lái shì bāng zhù gū ér de 。

Chúa đã thấy rồi; vì Chúa xem xét sự bạo tàn và sự độc hại, Để lấy chính tay Chúa mà báo trả lại; Còn kẻ khốn khổ phó mình cho Chúa; Chúa là Đấng giúp đỡ kẻ mồ côi.

yuàn nǐ dǎ duàn è rén de bǎng bì ; zhì yú huài rén , yuàn nǐ zhuī jiū tā de è , zhí dào jìng jìn 。

Hãy bẻ gãy cánh tay kẻ ác, Và tra tìm sự gian ác của kẻ dữ cho đến không còn thấy gì nữa.

yē hé huá yǒng yǒng yuǎn yuǎn wèi wáng ; wài bāng rén cóng tā de dì yǐ jīng miè jué le 。

Đức Giê-hô-va làm Vua đến đời đời vô cùng; Các ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngài.

yē hé huá a , qiān bēi rén de xīn yuàn , nǐ zǎo yǐ zhī dào 。 nǐ bì yù bèi tā men de xīn , yě bì cè ěr tīng tā men de qí qiú ,

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lòng họ được vững bền, và cũng đã lắng tai nghe,

使

wèi yào gěi gū ér hé shòu qī yā de rén shēn yuān , shǐ qiáng hèng de rén bú zài wēi hè tā men 。

Đặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.