中文圣经

THI THIÊN 12

đã biết 0/88

yē hé huá a , qiú nǐ bāng zhù , yīn qián chéng rén duàn jué le ; shì rén zhōng jiān de zhōng xìn rén méi yǒu le 。

Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.

rén rén xiàng lín shè shuō huǎng ; tā men shuō huà , shì zuǐ chún yóu huá , xīn kǒu bù yī 。

Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.

fán yóu huá de zuǐ chún hé kuā dà de shé tou , yē hé huá bì yào jiǎn chú 。

Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;

tā men céng shuō : wǒ men bì néng yǐ shé tou dé shèng ; wǒ men de zuǐ chún shì wǒ men zì jǐ de , shuí néng zuò wǒ men de zhǔ ne ?

Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?

yē hé huá shuō : yīn wèi kùn kǔ rén de yuān qū hé pín qióng rén de tàn xī , wǒ xiàn zài yào qǐ lái , bǎ tā ān zhì zài tā suǒ qiè mù de wěn tuǒ zhī dì 。

Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.

yē hé huá de yán yǔ shì chún jìng de yán yǔ , rú tóng yín zi zài ní lú zhōng liàn guò qī cì 。

Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.

yē hé huá a , nǐ bì bǎo hù tā men ; nǐ bì bǎo yòu tā men yǒng yuǎn tuō lí zhè shì dài de rén 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.

xià liú rén zài shì rén zhōng shēng gāo , jiù yǒu è rén dào chù yóu xíng 。

Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.