中文圣经

THI THIÊN 112

đã biết 0/90

便

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! jìng wèi yē hé huá , shèn xǐ ài tā mìng lìng de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!

tā de hòu yì zài shì bì qiáng shèng ; zhèng zhí rén de hòu dài bì yào méng fú 。

Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.

tā jiā zhōng yǒu huò wù , yǒu qián cái ; tā de gōng yì cún dào yǒng yuǎn 。

Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.

zhèng zhí rén zài hēi àn zhōng , yǒu guāng xiàng tā fā xiàn ; tā yǒu ēn huì , yǒu lián mǐn , yǒu gōng yì 。

Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.

shī ēn yǔ rén 、 jiè dài yǔ rén de , zhè rén shì qíng shùn lì ; tā bèi shěn pàn de shí hòu yào sù míng zì jǐ de yuān 。

Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.

tā yǒng bú dòng yáo ; yì rén bèi jì niàn , zhí dào yǒng yuǎn 。

Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.

tā bì bú pà xiōng è de xìn xī ; tā xīn jiān dìng , yǐ kào yē hé huá 。

Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.

tā xīn què dìng , zǒng bú jù pà , zhí dào tā kàn jiàn dí rén zāo bào 。

Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.

耀

tā shī shě qián cái , zhōu jì pín qióng ; tā de rén yì cún dào yǒng yuǎn 。 tā de jiǎo bì bèi gāo jǔ , dà yǒu róng yào 。

Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.

便

è rén kàn jiàn biàn nǎo hèn , bì yǎo yá ér xiāo huà ; è rén de xīn yuàn yào guī miè jué 。

Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.