中文圣经

THI THIÊN 113

đã biết 0/74

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! yē hé huá de pú rén nǎ , nǐ men yào zàn měi , zàn měi yē hé huá de míng !

Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.

yē hé huá de míng shì yīng dāng chēng sòng de , cóng jīn shí zhí dào yǒng yuǎn !

Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!

cóng rì chū zhī dì dào rì luò zhī chù , yē hé huá de míng shì yīng dāng zàn měi de !

Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!

耀

yē hé huá chāo hū wàn mín zhī shàng ; tā de róng yào gāo guò zhū tiān 。

Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.

shuí xiàng yē hé huá — wǒ men de shén ne ? tā zuò zài zhì gāo zhī chù ,

Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;

zì jǐ qiān bēi , guān kàn tiān shàng dì xià de shì 。

Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.

tā cóng huī chén lǐ tái jǔ pín hán rén , cóng fèn duī zhōng tí bá qióng fá rén ,

Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,

使

shǐ tā men yǔ wáng zǐ tóng zuò , jiù shì yǔ běn guó de wáng zǐ tóng zuò 。

Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.

使

tā shǐ bù néng shēng yù de fù rén ān jū jiā zhōng , wèi duō zǐ de lè mǔ 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.