中文圣经

THI THIÊN 13

đã biết 0/55

yē hé huá a , nǐ wàng jì wǒ yào dào jǐ shí ne ? yào dào yǒng yuǎn ma ? nǐ yǎn miàn bú gù wǒ yào dào jǐ shí ne ?

Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ hằng quên tôi cho đến chừng nào? Ngài ẩn mặt cùng tôi cho đến bao giờ?

wǒ xīn lǐ chóu suàn , zhōng rì chóu kǔ , yào dào jǐ shí ne ? wǒ de chóu dí shēng gāo yā zhì wǒ , yào dào jǐ shí ne ?

Tôi phải lo lắng nơi linh hồn tôi, Hằng ngày buồn thảm nơi lòng tôi cho đến bao giờ? Kẻ thù nghịch tôi sẽ trổi hơn tôi cho đến chừng nào?

使

yē hé huá — wǒ de shén a , qiú nǐ kàn gù wǒ , yīng yǔn wǒ ! shǐ wǒ yǎn mù guāng míng , miǎn de wǒ chén shuì zhì sǐ ;

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy xem xét, nhậm lời tôi, Và làm cho mắt tôi được sáng, Kẻo tôi phải ngủ chết chăng.

miǎn de wǒ de chóu dí shuō : wǒ shèng le tā ; miǎn de wǒ de dí rén zài wǒ yáo dòng de shí hòu xǐ lè 。

Kẻ thù nghịch nói rằng: Ta đã thắng hơn nó, Và kẻ cừu địch mừng rỡ khi tôi xiêu tó.

dàn wǒ yǐ kào nǐ de cí ài ; wǒ de xīn yīn nǐ de jiù ēn kuài lè 。

Nhưng tôi đã tin cậy nơi sự nhân từ Chúa; Lòng tôi khoái lạc về sự cứu rỗi của Chúa.

wǒ yào xiàng yē hé huá gē chàng , yīn tā yòng hòu ēn dài wǒ 。

Tôi sẽ hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm ơn cho tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.