中文圣经

THI THIÊN 120

đã biết 0/59

wǒ zài jí nán zhōng qiú gào yē hé huá , tā jiù yīng yǔn wǒ 。

Trong cơn gian truân tôi kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn đáp lời tôi.

yē hé huá a , qiú nǐ jiù wǒ tuō lí shuō huǎng de zuǐ chún hé guǐ zhà de shé tou !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi môi dối trá, Khỏi lưỡi phỉnh gạt.

guǐ zhà de shé tou a , yào gěi nǐ shén me ne ? yào ná shén me jiā gěi nǐ ne ?

ù lưỡi phỉnh gạt, người ta sẽ ban cho ngươi chi? Thêm cho ngươi điều gì nữa?

jiù shì yǒng shì de lì jiàn hé luó téng mù de tàn huǒ 。

Aét là tên nhọn của dõng sĩ, Và than đỏ hực của cây giêng-giếng.

wǒ jì jū zài mǐ shè , zhù zài jī dá zhàng péng zhī zhōng , yǒu huò le !

Khốn nạn cho tôi vì tôi ngụ trong Mê-siếc, Và ở dưới các trại Kê-đa.

wǒ yǔ nà hèn è hé mù de rén xǔ jiǔ tóng zhù 。

Lâu lắm linh hồn tôi chung ở Với kẻ ghét sự hòa bình.

wǒ yuàn hé mù , dàn wǒ fā yán , tā men jiù yào zhēng zhàn 。

Tôi muốn sự hòa bình; nhưng khi tôi nói đến, Chúng nó bèn muốn sự giặc giã.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.