中文圣经

THI THIÊN 129

đã biết 0/69

yǐ sè liè dāng shuō : cóng wǒ yòu nián yǐ lái , dí rén lǚ cì kǔ hài wǒ ,

Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,

cóng wǒ yòu nián yǐ lái , dí rén lǚ cì kǔ hài wǒ , què méi yǒu shèng le wǒ 。

Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.

rú tóng fú lí de zài wǒ bèi shàng fú lí ér gēng , gēng de lí gōu shèn cháng 。

Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.

yē hé huá shì gōng yì de ; tā kǎn duàn le è rén de shéng suǒ 。

Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.

退

yuàn hèn è xī ān de dōu méng xiū tuì hòu !

Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.

yuàn tā men xiàng fáng dǐng shàng de cǎo , wèi cháng chéng ér kū gān ,

Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;

怀

shōu gē de bú gòu yì bǎ , kǔn hé de yě bù mǎn huái 。

Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;

guò lù de yě bù shuō : yuàn yē hé huá suǒ cì de fú guī yǔ nǐ men ! wǒ men fèng yē hé huá de míng gěi nǐ men zhù fú !

Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.