中文圣经

THI THIÊN 130

đã biết 0/58

yē hé huá a , wǒ cóng shēn chù xiàng nǐ qiú gào !

Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.

zhǔ a , qiú nǐ tīng wǒ de shēng yīn ! yuàn nǐ cè ěr tīng wǒ kěn qiú de shēng yīn !

Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.

zhǔ — yē hé huá a , nǐ ruò jiū chá zuì niè , shuí néng zhàn dé zhù ne ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?

dàn zài nǐ yǒu shè miǎn zhī ēn , yào jiào rén jìng wèi nǐ 。

Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.

wǒ děng hòu yē hé huá , wǒ de xīn děng hòu ; wǒ yě yǎng wàng tā de huà 。

Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.

wǒ de xīn děng hòu zhǔ , shèng yú shǒu yè de , děng hòu tiān liàng , shèng yú shǒu yè de , děng hòu tiān liàng 。

Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.

yǐ sè liè a , nǐ dāng yǎng wàng yē hé huá ! yīn tā yǒu cí ài , yǒu fēng shèng de jiù ēn 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;

tā bì jiù shú yǐ sè liè tuō lí yí qiè de zuì niè 。

Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.