中文圣经

THI THIÊN 14

đã biết 0/83

yú wán rén xīn lǐ shuō : méi yǒu shén 。 tā men dōu shì xié è , xíng le kě zēng wù de shì ; méi yǒu yí gè rén xíng shàn 。

Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.

yē hé huá cóng tiān shàng chuí kàn shì rén , yào kàn yǒu míng bái de méi yǒu , yǒu xún qiú shén de méi yǒu 。

Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.

tā men dōu piān lí zhèng lù , yì tóng biàn wèi wū huì ; bìng méi yǒu xíng shàn de , lián yí gè yě méi yǒu 。

Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.

zuò niè de dōu méi yǒu zhī shi ma ? tā men tūn chī wǒ de bǎi xìng , rú tóng chī fàn yí yàng , bìng bù qiú gào yē hé huá 。

Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va.

tā men zài nà lǐ dà dà dì hài pà , yīn wèi shén zài yì rén de zú lèi zhōng 。

Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.

nǐ men jiào kùn kǔ rén de móu suàn biàn wèi xiū rǔ ; rán ér yē hé huá shì tā de bì nàn suǒ 。

Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.

dàn yuàn yǐ sè liè de jiù ēn cóng xī ān ér chū 。 yē hé huá jiù huí tā bèi lǔ de zǐ mín nà shí , yǎ gè yào kuài lè , yǐ sè liè yào huān xǐ 。

Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.