中文圣经

THI THIÊN 132

đã biết 0/129

yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn dà wèi suǒ shòu de yí qiè kǔ nàn !

Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;

tā zěn yàng xiàng yē hé huá qǐ shì , xiàng yǎ gè de dà néng zhě xǔ yuàn ,

Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:

shuō : wǒ bì bú jìn wǒ de zhàng mù , yě bú shàng wǒ de chuáng tà ;

Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,

wǒ bù róng wǒ de yǎn jīng shuì jiào , yě bù róng wǒ de yǎn mù dǎ dǔn ;

Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,

zhí děng wǒ wèi yē hé huá xún dé suǒ zài , wèi yǎ gè de dà néng zhě xún dé jū suǒ 。

Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!

·

wǒ men tīng shuō yuē guì zài yǐ fǎ tā , wǒ men zài jī liè · yē lín jiù xún jiàn le 。

Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.

wǒ men yào jìn tā de jū suǒ , zài tā jiǎo dèng qián xià bài 。

Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ xīng qǐ , hé nǐ yǒu néng lì de yuē guì tóng rù ān xī zhī suǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!

yuàn nǐ de jì sī pī shàng gōng yì ! yuàn nǐ de shèng mín huān hū !

Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.

qiú nǐ yīn nǐ pú rén dà wèi de yuán gù , bú yào yàn qì nǐ de shòu gāo zhě !

Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.

使

yē hé huá xiàng dà wèi 、 píng chéng shí qǐ le shì , bì bù fǎn fù , shuō : wǒ yào shǐ nǐ suǒ shēng de zuò zài nǐ de bǎo zuò shàng 。

Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.

nǐ de zhòng zǐ ruò shǒu wǒ de yuē hé wǒ suǒ jiào xùn tā men de fǎ dù , tā men de zǐ sūn bì yǒng yuǎn zuò zài nǐ de bǎo zuò shàng 。

Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.

yīn wèi yē hé huá jiǎn xuǎn le xī ān , yuàn yì dàng zuò zì jǐ de jū suǒ ,

Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;

shuō : zhè shì wǒ yǒng yuǎn ān xī zhī suǒ ; wǒ yào zhù zài zhè lǐ , yīn wèi shì wǒ suǒ yuàn yì de 。

Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.

使使

wǒ yào shǐ qí zhōng de liáng shí fēng mǎn , shǐ qí zhōng de qióng rén bǎo zú 。

Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.

使

wǒ yào shǐ jì sī pī shàng jiù ēn , shèng mín dà shēng huān hū !

Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.

wǒ yào jiào dà wèi de jiǎo zài nà lǐ fā shēng ; wǒ wèi wǒ de shòu gāo zhě yù bèi míng dēng 。

Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.

使

wǒ yào shǐ tā de chóu dí pī shàng xiū chǐ ; dàn tā de guān miǎn yào zài tóu shàng fā guāng 。

Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.