中文圣经

THI THIÊN 139

đã biết 0/187

yē hé huá a , nǐ yǐ jīng jiàn chá wǒ , rèn shi wǒ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.

wǒ zuò xià , wǒ qǐ lái , nǐ dōu xiǎo de ; nǐ cóng yuǎn chù zhī dào wǒ de yì niàn 。

Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.

wǒ xíng lù , wǒ tǎng wò , nǐ dōu xì chá ; nǐ yě shēn zhī wǒ yí qiè suǒ xíng de 。

Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.

yē hé huá a , wǒ shé tou shàng de huà , nǐ méi yǒu yí jù bù zhī dào de 。

Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.

nǐ zài wǒ qián hòu huán rào wǒ , àn shǒu zài wǒ shēn shàng 。

Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.

zhè yàng de zhī shi qí miào , shì wǒ bù néng cè de , zhì gāo , shì wǒ bù néng jí de 。

Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!

wǒ wǎng nǎ lǐ qù duǒ bì nǐ de líng ? wǒ wǎng nǎ lǐ táo 、 duǒ bì nǐ de miàn ?

Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?

wǒ ruò shēng dào tiān shàng , nǐ zài nà lǐ ; wǒ ruò zài yīn jiān xià tà , nǐ yě zài nà lǐ 。

Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.

wǒ ruò zhǎn kāi qīng chén de chì bǎng , fēi dào hǎi jí jū zhù ,

Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,

jiù shì zài nà lǐ , nǐ de shǒu bì yǐn dǎo wǒ ; nǐ de yòu shǒu yě bì fú chí wǒ 。

Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.

wǒ ruò shuō : hēi àn bì dìng zhē bì wǒ , wǒ zhōu wéi de liàng guāng bì chéng wéi hēi yè ;

Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,

使

hēi àn yě bù néng zhē bì wǒ , shǐ nǐ bú jiàn , hēi yè què rú bái zhòu fā liàng 。 hēi àn hé guāng míng , zài nǐ kàn dōu shì yí yàng 。

Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.

wǒ de fèi fǔ shì nǐ suǒ zào de ; wǒ zài mǔ fù zhōng , nǐ yǐ fù bì wǒ 。

Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.

wǒ yào chēng xiè nǐ , yīn wǒ shòu zào , qí miào kě wèi ; nǐ de zuò wéi qí miào , zhè shì wǒ xīn shēn zhī dào de 。

Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.

wǒ zài àn zhōng shòu zào , zài dì de shēn chù bèi lián luò ; nà shí , wǒ de xíng tǐ bìng bú xiàng nǐ yǐn cáng 。

Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.

wǒ wèi chéng xíng de tǐ zhì , nǐ de yǎn zǎo yǐ kàn jiàn le ; nǐ suǒ dìng de rì zi , wǒ shàng wèi dù yí rì , nǐ dōu xiě zài nǐ de cè shàng le 。

Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.

shén a , nǐ de yì niàn xiàng wǒ hé děng bǎo guì ! qí shù hé děng zhòng duō !

Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!

wǒ ruò shù diǎn , bǐ hǎi shā gèng duō ; wǒ shuì xǐng de shí hòu , réng hé nǐ tóng zài 。

Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.

shén a , nǐ bì yào shā lù è rén ; suǒ yǐ , nǐ men hǎo liú rén xuè de , lí kāi wǒ qù ba !

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.

yīn wèi tā men shuō è yán dǐng zhuàng nǐ ; nǐ de chóu dí yě wàng chēng nǐ de míng 。

Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.

yē hé huá a , hèn è nǐ de , wǒ qǐ bú hèn è tā men ma ? gōng jī nǐ de , wǒ qǐ bù zēng xián tā men ma ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?

wǒ qiè qiè dì hèn è tā men , yǐ tā men wèi chóu dí 。

Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.

shén a , qiú nǐ jiàn chá wǒ , zhī dào wǒ de xīn sī , shì liàn wǒ , zhī dào wǒ de yì niàn ,

Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;

kàn zài wǒ lǐ miàn yǒu shén me è xíng méi yǒu , yǐn dǎo wǒ zǒu yǒng shēng de dào lù 。

Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.