中文圣经

THI THIÊN 15

đã biết 0/62

yē hé huá a , shuí néng jì jū nǐ de zhàng mù ? shuí néng zhù zài nǐ de shèng shān ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?

jiù shì xíng wéi zhèng zhí 、 zuò shì gōng yì 、 xīn lǐ shuō shí huà de rén 。

Aáy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;

tā bù yǐ shé tou chán bàng rén , bú è dài péng yǒu , yě bù suí huǒ huǐ bàng lín lǐ 。

Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;

tā yǎn zhōng miǎo shì fěi lèi , què zūn zhòng nà jìng wèi yē hé huá de rén 。 tā fā le shì , suī rán zì jǐ chī kuī yě bú gēng gǎi 。

Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;

贿

tā bú fàng zhài qǔ lì , bú shòu huì lù yǐ hài wú gū 。 xíng zhè xiē shì de rén bì yǒng bú dòng yáo 。

Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.