中文圣经

THI THIÊN 140

đã biết 0/119

yē hé huá a , qiú nǐ zhěng jiù wǒ tuō lí xiōng è de rén , bǎo hù wǒ tuō lí qiáng bào de rén !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,

tā men xīn zhōng tú móu jiān è , cháng cháng jù jí yào zhēng zhàn 。

Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.

使。 (

tā men shǐ shé tou jiān lì rú shé , zuǐ lǐ yǒu huī shé de dú qì 。 ( xì lā )

Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.

yē hé huá a , qiú nǐ zhěng jiù wǒ tuō lí è rén de shǒu , bǎo hù wǒ tuō lí qiáng bào de rén ! tā men tú móu tuī wǒ diē dǎo 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.

。 (

jiāo ào rén wéi wǒ àn shè wǎng luó hé shéng suǒ ; tā men zài lù páng pù xià wǎng , shè xià quān tào 。 ( xì lā )

Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.

wǒ céng duì yē hé huá shuō : nǐ shì wǒ de shén 。 yē hé huá a , qiú nǐ liú xīn tīng wǒ kěn qiú de shēng yīn !

Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.

zhǔ — yē hé huá 、 wǒ jiù ēn de lì liàng a , zài zhēng zhàn de rì zi , nǐ zhē bì le wǒ de tóu 。

Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.

。 (

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào suì è rén de xīn yuàn ; bú yào chéng jiù tā men de jì móu , kǒng pà tā men zì gāo 。 ( xì lā )

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.

zhì yú nà xiē áng shǒu wéi kùn wǒ de rén , yuàn tā men zuǐ chún de jiān è xiàn hài zì jǐ !

Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!

yuàn huǒ tàn luò zài tā men shēn shàng ! yuàn tā men bèi diū zài huǒ zhōng , pāo zài shēn kēng lǐ , bù néng zài qǐ lái 。

Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!

shuō è yán de rén zài dì shàng bì jiān lì bú zhù ; huò huàn bì liè qǔ qiáng bào de rén , jiāng tā dǎ dǎo 。

Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.

wǒ zhī dào yē hé huá bì wèi kùn kǔ rén shēn yuān , bì wèi qióng fá rén biàn qū 。

Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.

yì rén bì yào chēng zàn nǐ de míng ; zhèng zhí rén bì zhù zài nǐ miàn qián 。

Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.