中文圣经

THI THIÊN 141

đã biết 0/111

yē hé huá a , wǒ céng qiú gào nǐ , qiú nǐ kuài kuài lín dào wǒ zhè lǐ ! wǒ qiú gào nǐ de shí hòu , yuàn nǐ liú xīn tīng wǒ de shēng yīn !

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.

yuàn wǒ de dǎo gào rú xiāng chén liè zài nǐ miàn qián ! yuàn wǒ jǔ shǒu qí qiú , rú xiàn wǎn jì !

Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!

yē hé huá a , qiú nǐ jìn zhǐ wǒ de kǒu , bǎ shǒu wǒ de zuǐ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.

qiú nǐ bú jiào wǒ de xīn piān xiàng xié è , yǐ zhì wǒ hé zuò niè de rén tóng háng è shì ; yě bú jiào wǒ chī tā men de měi shí 。

Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Đặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.

rèn píng yì rén jī dǎ wǒ , zhè suàn wèi rén cí ; rèn píng tā zé bèi wǒ , zhè suàn wèi tóu shàng de gāo yóu ; wǒ de tóu bú yào duǒ shǎn 。 zhèng zài tā men xíng è de shí hòu , wǒ réng yào qí dǎo 。

Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Đầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.

tā men de shěn pàn guān bèi rēng zài yán xià ; zhòng rén yào tīng wǒ de huà , yīn wèi zhè huà gān tián 。

Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.

wǒ men de gǔ tou sàn zài mù páng , hǎo xiàng rén gēng tián 、 páo dì de tǔ kuài 。

Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.

zhǔ — yē hé huá a , wǒ de yǎn mù yǎng wàng nǐ ; wǒ tóu kào nǐ , qiú nǐ bú yào jiāng wǒ piě dé gū kǔ !

Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.

qiú nǐ bǎo hù wǒ tuō lí è rén wéi wǒ shè de wǎng luó hé zuò niè zhī rén de quān tào !

Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.

yuàn è rén luò zài zì jǐ de wǎng lǐ , wǒ què dé yǐ táo tuō 。

Nguyện kẻ ác bị sa vào chính lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.