中文圣经

THI THIÊN 142

đã biết 0/78

wǒ fā shēng āi gào yē hé huá , fā shēng kěn qiú yē hé huá 。

Tôi cất tiếng kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Tôi cất tiếng cầu khẩn Đức Giê-hô-va.

wǒ zài tā miàn qián tǔ lù wǒ de kǔ qíng , chén shuō wǒ de huàn nàn 。

ỳ trước mặt Ngài tôi tuôn đổ sự than thở tôi, Bày tỏ sự gian nan tôi.

wǒ de líng zài wǒ lǐ miàn fā hūn de shí hòu , nǐ zhī dào wǒ de dào lù 。 zài wǒ xíng de lù shang , dí rén wéi wǒ àn shè wǎng luó 。

Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cái bẫy.

qiú nǐ xiàng wǒ yòu biān guān kàn , yīn wèi méi yǒu rén rèn shi wǒ ; wǒ wú chù bì nàn , yě méi yǒu rén juàn gù wǒ 。

Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.

yē hé huá a , wǒ céng xiàng nǐ āi qiú 。 wǒ shuō : nǐ shì wǒ de bì nàn suǒ ; zài huó rén zhī dì , nǐ shì wǒ de fú fēn 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng Ngài, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.

qiú nǐ cè ěr tīng wǒ de hū qiú , yīn wǒ luò dào jí bēi zhī dì ; qiú nǐ jiù wǒ tuō lí bī pò wǒ de rén , yīn wèi tā men bǐ wǒ qiáng shèng 。

Xin Chúa lắng nghe tiếng tôi, Vì tôi bị khốn khổ vô cùng; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ bắt bớ tôi, Vì chúng nó mạnh hơn tôi.

qiú nǐ lǐng wǒ chū lí bèi qiú zhī dì , wǒ hǎo chēng zàn nǐ de míng 。 yì rén bì huán rào wǒ , yīn wèi nǐ shì yòng hòu ēn dài wǒ 。

Xin hãy rút linh hồn tôi khỏi ngục khám, Để tôi cảm tạ danh Chúa. Những người công bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.