中文圣经

THI THIÊN 145

đã biết 0/138

wǒ de shén wǒ de wáng a , wǒ yào zūn chóng nǐ ! wǒ yào yǒng yǒng yuǎn yuǎn chēng sòng nǐ de míng !

Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.

wǒ yào tiān tiān chēng sòng nǐ , yě yào yǒng yǒng yuǎn yuǎn zàn měi nǐ de míng !

Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.

yē hé huá běn wèi dà , gāi shòu dà zàn měi ; qí dà wú fǎ cè dù 。

Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.

zhè dài yào duì nà dài sòng zàn nǐ de zuò wéi , yě yào chuán yáng nǐ de dà néng 。

Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.

wǒ yào mò niàn nǐ wēi yán de zūn róng hé nǐ qí miào de zuò wéi 。

Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.

rén yào chuán shuō nǐ kě wèi zhī shì de néng lì ; wǒ yě yào chuán yáng nǐ de dà dé 。

Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.

tā men jì niàn nǐ de dà ēn jiù yào chuán chū lái , bìng yào gē chàng nǐ de gōng yì 。

Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.

yē hé huá yǒu ēn huì , yǒu lián mǐn , bù qīng yì fā nù , dà yǒu cí ài 。

Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.

yē hé huá shàn dài wàn mín ; tā de cí bēi fù bì tā yí qiè suǒ zào de 。

Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.

yē hé huá a , nǐ yí qiè suǒ zào de dōu yào chēng xiè nǐ ; nǐ de shèng mín yě yào chēng sòng nǐ ,

Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.

耀

chuán shuō nǐ guó de róng yào , tán lùn nǐ de dà néng ,

Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.

耀

hǎo jiào shì rén zhī dào nǐ dà néng de zuò wéi , bìng nǐ guó dù wēi yán de róng yào 。

Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.

nǐ de guó shì yǒng yuǎn de guó ! nǐ zhí zhǎng de quán bǐng cún dào wàn dài !

Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.

fán diē dǎo de , yē hé huá jiāng tā men fú chí ; fán bèi yā xià de , jiāng tā men fú qǐ 。

Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.

wàn mín dōu jǔ mù yǎng wàng nǐ ; nǐ suí shí gěi tā men shí wù 。

Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.

使

nǐ zhāng shǒu , shǐ yǒu shēng qì de dōu suí yuàn bǎo zú 。

Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.

yē hé huá zài tā yí qiè suǒ xíng de , wú bù gōng yì ; zài tā yí qiè suǒ zuò de dōu yǒu cí ài 。

Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.

便

fán qiú gào yē hé huá de , jiù shì chéng xīn qiú gào tā de , yē hé huá biàn yǔ tā men xiāng jìn 。

Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.

jìng wèi tā de , tā bì chéng jiù tā men de xīn yuàn , yě bì tīng tā men de hū qiú , zhěng jiù tā men 。

Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.

yē hé huá bǎo hù yí qiè ài tā de rén , què yào miè jué yí qiè de è rén 。

Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.

wǒ de kǒu yào shuō chū zàn měi yē hé huá de huà ; wéi yuàn fán yǒu xuè qì de dōu yǒng yǒng yuǎn yuǎn chēng sòng tā de shèng míng 。

Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.