中文圣经

THI THIÊN 144

đã biết 0/141

yē hé huá — wǒ de pán shí shì yìng dāng chēng sòng de ! tā jiào dǎo wǒ de shǒu zhēng zhàn , jiào dǎo wǒ de zhǐ tou dǎ zhàng 。

Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu.

使

tā shì wǒ cí ài de zhǔ , wǒ de shān zhài , wǒ de gāo tái , wǒ de jiù zhǔ , wǒ de dùn pái , shì wǒ suǒ tóu kào de ; tā shǐ wǒ de bǎi xìng fú zài wǒ yǐ xià 。

Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.

yē hé huá a , rén suàn shén me , nǐ jìng rèn shi tā ! shì rén suàn shén me , nǐ jìng gù niàn tā !

Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến?

rén hǎo xiàng yì kǒu qì ; tā de nián rì rú tóng yǐng ér kuài kuài guò qù 。

Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua.

使

yē hé huá a , qiú nǐ shǐ tiān xià chuí , qīn zì jiàng lín , mō shān , shān jiù mào yān 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên.

使使

qiú nǐ fā chū shǎn diàn , shǐ tā men sì sàn , shè chū nǐ de jiàn , shǐ tā men rǎo luàn 。

Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường.

qiú nǐ cóng shàng shēn shǒu jiù bá wǒ , jiù wǒ chū lí dà shuǐ , jiù wǒ tuō lí wài bāng rén de shǒu 。

Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang;

tā men de kǒu shuō huǎng huà ; tā men de yòu shǒu qǐ jiǎ shì 。

Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.

shén a , wǒ yào xiàng nǐ chàng xīn gē , yòng shí xián sè xiàng nǐ gē sòng 。

Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa.

nǐ shì nà zhěng jiù jūn wáng de ; nǐ shì nà jiù pú rén dà wèi tuō lí hài mìng zhī dāo de 。

Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại.

qiú nǐ jiù bá wǒ , jiù wǒ tuō lí wài bāng rén de shǒu 。 tā men de kǒu shuō huǎng huà ; tā men de yòu shǒu qǐ jiǎ shì 。

Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.

殿

wǒ men de ér zi cóng yòu nián hǎo xiàng shù zāi zǐ zhǎng dà ; wǒ men de nǚ ér rú tóng diàn jiǎo shí , shì àn jiàn gōng de yàng shì záo chéng de 。

Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền.

wǒ men de cāng yíng mǎn , néng chū gè yàng de liáng shí ; wǒ men de yáng zài tián jiān zī shēng qiān wàn 。

Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi.

wǒ men de niú tuó zhe mǎn tuó , méi yǒu rén chuǎng jìn lái qiǎng duó , yě méi yǒu rén chū qù zhēng zhàn ; wǒ men de jiē shì shàng yě méi yǒu kū hào de shēng yīn 。

Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi.

便 便

yù jiàn zhè guāng jǐng de bǎi xìng biàn wèi yǒu fú ! yǒu yē hé huá wèi tā men de shén , zhè bǎi xìng biàn wèi yǒu fú !

Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.