中文圣经

THI THIÊN 147

đã biết 0/158

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! yīn gē sòng wǒ men de shén wèi shàn wèi měi ; zàn měi de huà shì hé yí de 。

Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.

yē hé huá jiàn zào yē lù sā lěng , jù jí yǐ sè liè zhōng bèi gǎn sàn de rén 。

Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,

tā yī hǎo shāng xīn de rén , guǒ hǎo tā men de shāng chù 。

Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.

宿

tā shù diǎn xīng xiù de shù mù , yī yī chēng tā de míng 。

Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.

wǒ men de zhǔ wèi dà , zuì yǒu néng lì ; tā de zhì huì wú fǎ cè dù 。

Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.

yē hé huá fú chí qiān bēi rén , jiāng è rén qīng fù yú dì 。

Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.

nǐ men yào yǐ gǎn xiè xiàng yē hé huá gē chàng , yòng qín xiàng wǒ men de shén gē sòng 。

Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.

使

tā yòng yún zhē tiān , wèi dì jiàng yǔ , shǐ cǎo shēng zhǎng zài shān shàng 。

Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.

tā cì shí gěi zǒu shòu hé tí jiào de xiǎo wū yā 。

Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.

tā bù xǐ yuè mǎ de lì dà , bù xǐ ài rén de tuǐ kuài 。

Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,

yē hé huá xǐ ài jìng wèi tā hé pàn wàng tā cí ài de rén 。

Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.

yē lù sā lěng a , nǐ yào sòng zàn yē hé huá ! xī ān nǎ , nǐ yào zàn měi nǐ de shén !

Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!

yīn wèi tā jiān gù le nǐ de mén shuān , cì fú gěi nǐ zhōng jiān de ér nǚ 。

Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.

使使

tā shǐ nǐ jìng nèi píng ān , yòng shàng hǎo de mài zi shǐ nǐ mǎn zú 。

Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.

tā fā mìng zài dì ; tā de huà bān xíng zuì kuài 。

Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.

tā jiàng xuě rú yáng máo , sā shuāng rú lú huī 。

Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.

tā zhì xià bīng báo rú suì zhā ; tā fā chū hán lěng , shuí néng dāng dé qǐ ne ?

Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?

使便

tā yì chū lìng , zhè xiē jiù dōu xiāo huà ; tā shǐ fēng guā qǐ , shuǐ biàn liú dòng 。

Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.

tā jiāng tā de dào zhǐ shì yǎ gè , jiāng tā de lǜ lì diǎn zhāng zhǐ shì yǐ sè liè 。

Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.

bié guó tā dōu méi yǒu zhè yàng dài guò ; zhì yú tā de diǎn zhāng , tā men xiàng lái méi yǒu zhī dào 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.