中文圣经

THI THIÊN 148

đã biết 0/93

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! cóng tiān shàng zàn měi yē hé huá , zài gāo chù zàn měi tā !

Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!

使

tā de zhòng shǐ zhě dōu yào zàn měi tā ! tā de zhū jūn dōu yào zàn měi tā !

Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!

宿

rì tóu yuè liàng , nǐ men yào zàn měi tā ! fàng guāng de xīng xiù , nǐ men dōu yào zàn měi tā !

Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!

tiān shàng de tiān hé tiān shàng de shuǐ , nǐ men dōu yào zàn měi tā !

Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!

便

yuàn zhè xiē dōu zàn měi yē hé huá de míng ! yīn tā yì fēn fù biàn dōu zào chéng 。

Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.

tā jiāng zhè xiē lì dìng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn ; tā dìng le mìng , bù néng fèi qù 。

Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.

suǒ yǒu zài dì shàng de , dà yú hé yí qiè shēn yáng ,

Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.

huǒ yǔ bīng báo , xuě hé wù qì , chéng jiù tā mìng de kuáng fēng ,

Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,

dà shān hé xiǎo shān , jié guǒ de shù mù hé yí qiè xiāng bǎi shù ,

Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,

yě shòu hé yí qiè shēng chù , kūn chóng hé fēi niǎo ,

Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,

shì shàng de jūn wáng hé wàn mín , shǒu lǐng hé shì shàng yí qiè shěn pàn guān ,

Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,

shào nián rén hé chǔ nǚ , lǎo nián rén hé hái tóng , dōu dāng zàn měi yē hé huá !

Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:

耀

yuàn zhè xiē dōu zàn měi yē hé huá de míng ! yīn wèi dú yǒu tā de míng bèi zūn chóng ; tā de róng yào zài tiān dì zhī shàng 。

Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.

tā jiāng tā bǎi xìng de jiǎo gāo jǔ , yīn cǐ tā yí qiè shèng mín yǐ sè liè rén , jiù shì yǔ tā xiāng jìn de bǎi xìng , dōu zàn měi tā ! nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.