中文圣经

THI THIÊN 149

đã biết 0/74

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! xiàng yē hé huá chàng xīn gē , zài shèng mín de huì zhōng zàn měi tā !

Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.

yuàn yǐ sè liè yīn zào tā de zhǔ huān xǐ ! yuàn xī ān de mín yīn tā men de wáng kuài lè !

Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.

yuàn tā men tiào wǔ zàn měi tā de míng , jī gǔ tán qín gē sòng tā !

Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!

yīn wèi yē hé huá xǐ ài tā de bǎi xìng ; tā yào yòng jiù ēn dàng zuò qiān bēi rén de zhuāng shì 。

Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.

耀

yuàn shèng mín yīn suǒ dé de róng yào gāo xìng ! yuàn tā men zài chuáng shàng huān hū !

Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!

yuàn tā men kǒu zhōng chēng zàn shén wèi gāo , shǒu lǐ yǒu liǎng rèn de dāo ,

Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,

wèi yào bào fù liè bāng , xíng fá wàn mín 。

Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;

yào yòng liàn zǐ kǔn tā men de jūn wáng , yòng tiě liào suǒ tā men de dà chén ;

Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.

耀

yào zài tā men shēn shàng shī xíng suǒ jì lù de shěn pàn 。 tā de shèng mín dōu yǒu zhè róng yào 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.