中文圣经

THI THIÊN 16

đã biết 0/111

shén a , qiú nǐ bǎo yòu wǒ , yīn wèi wǒ tóu kào nǐ 。

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.

wǒ de xīn nǎ , nǐ céng duì yē hé huá shuō : nǐ shì wǒ de zhǔ ; wǒ de hǎo chù bú zài nǐ yǐ wài 。

Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.

lùn dào shì shàng de shèng mín , tā men yòu měi yòu shàn , shì wǒ zuì xǐ yuè de 。

Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.

yǐ bié shén dài tì yē hé huá de , tā men de chóu kǔ bì jiā zēng ; tā men suǒ jiāo diàn de xuè wǒ bú xiàn shàng ; wǒ zuǐ chún yě bù tí bié shén de míng hào 。

Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.

yē hé huá shì wǒ de chǎn yè , shì wǒ bēi zhōng de fēn ; wǒ suǒ dé de , nǐ wèi wǒ chí shǒu 。

Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.

yòng shéng liáng gěi wǒ de dì jiè , zuò luò zài jiā měi zhī chù ; wǒ de chǎn yè shí zài měi hǎo 。

Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.

wǒ bì chēng sòng nà zhǐ jiào wǒ de yē hé huá ; wǒ de xīn cháng zài yè jiān yě jǐng jiè wǒ 。

Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.

便

wǒ jiāng yē hé huá cháng bǎi zài wǒ miàn qián , yīn tā zài wǒ yòu biān , wǒ biàn bú zhì yáo dòng 。

Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.

yīn cǐ , wǒ de xīn huān xǐ , wǒ de líng kuài lè ; wǒ de ròu shēn yě yào ān rán jū zhù 。

Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;

yīn wèi nǐ bì bù jiāng wǒ de líng hún piě zài yīn jiān , yě bú jiào nǐ de shèng zhě jiàn xiǔ huài 。

Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.

nǐ bì jiāng shēng mìng de dào lù zhǐ shì wǒ 。 zài nǐ miàn qián yǒu mǎn zú de xǐ lè ; zài nǐ yòu shǒu zhōng yǒu yǒng yuǎn de fú lè 。

Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.