中文圣经

THI THIÊN 17

đã biết 0/161

yē hé huá a , qiú nǐ tīng wén gōng yì , cè ěr tīng wǒ de hū yù ! qiú nǐ liú xīn tīng wǒ zhè bù chū yú guǐ zhà zuǐ chún de qí dǎo !

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.

yuàn wǒ de pàn yǔ cóng nǐ miàn qián fā chū ; yuàn nǐ de yǎn jīng guān kàn gōng zhèng 。

Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.

nǐ yǐ jīng shì yàn wǒ de xīn ; nǐ zài yè jiān jiàn chá wǒ ; nǐ áo liàn wǒ , què zhǎo bù zhe shén me ; wǒ lì zhì jiào wǒ kǒu zhōng méi yǒu guò shī 。

Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.

lùn dào rén de xíng wèi , wǒ jiè zhe nǐ zuǐ chún de yán yǔ zì jǐ jǐn shǒu , bù xíng qiáng bào rén de dào lù 。

Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.

wǒ de jiǎo tà dìng le nǐ de lù jìng ; wǒ de liǎng jiǎo wèi céng huá diē 。

Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.

shén a , wǒ céng qiú gào nǐ , yīn wèi nǐ bì yīng yǔn wǒ ; qiú nǐ xiàng wǒ cè ěr , tīng wǒ de yán yǔ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.

qiú nǐ xiǎn chū nǐ qí miào de cí ài lái ; nǐ shì nà yòng yòu shǒu zhěng jiù tóu kào nǐ de tuō lí qǐ lái gōng jī tā men de rén 。

Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.

qiú nǐ bǎo hù wǒ , rú tóng bǎo hù yǎn zhōng de tóng rén ; jiāng wǒ yǐn cáng zài nǐ chì bǎng de yìn xià ,

Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.

使

shǐ wǒ tuō lí nà qī yā wǒ de è rén , jiù shì wéi kùn wǒ yào hài wǒ mìng de chóu dí 。

Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.

tā men de xīn bèi zhī yóu bāo guǒ ; tā men yòng kǒu shuō jiāo ào de huà 。

Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.

tā men wéi kùn le wǒ men de jiǎo bù ; tā men dèng zhuó yǎn , yào bǎ wǒ men tuī dǎo zài dì 。

Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.

tā xiàng shī zi jí yào zhuā shí , yòu xiàng shào zhuàng shī zi dūn fú zài àn chù 。

Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.

yē hé huá a , qiú nǐ qǐ lái , qián qù yíng dí , jiāng tā dǎ dǎo ! yòng nǐ de dāo jiù hù wǒ mìng tuō lí è rén 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.

yē hé huá a , qiú nǐ yòng shǒu jiù wǒ tuō lí shì rén , tuō lí nà zhī zài jīn shēng yǒu fú fēn de shì rén ! nǐ bǎ nǐ de cái bǎo chōng mǎn tā men de dù fù ; tā men yīn yǒu ér nǚ jiù xīn mǎn yì zú , jiāng qí yú de cái wù liú gěi tā men de yīng hái 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,

zhì yú wǒ , wǒ bì zài yì zhōng jiàn nǐ de miàn ; wǒ xǐng le de shí hòu , dé jiàn nǐ de xíng xiàng jiù xīn mǎn yì zú le 。

Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.