中文圣经

THI THIÊN 18

đã biết 0/320

yē hé huá , wǒ de lì liàng a , wǒ ài nǐ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài.

yē hé huá shì wǒ de yán shí , wǒ de shān zhài , wǒ de jiù zhǔ , wǒ de shén , wǒ de pán shí , wǒ suǒ tóu kào de 。 tā shì wǒ de dùn pái , shì zhěng jiù wǒ de jiǎo , shì wǒ de gāo tái 。

Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi.

wǒ yào qiú gào dāng zàn měi de yē hé huá ; zhè yàng wǒ bì cóng chóu dí shǒu zhōng bèi jiù chū lái 。

Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.

使

céng yǒu sǐ wáng de shéng suǒ chán rào wǒ , fěi lèi de jí liú shǐ wǒ jīng jù ,

Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi.

yīn jiān de shéng suǒ chán rào wǒ , sǐ wáng de wǎng luó lín dào wǒ 。

Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi.

殿

wǒ zài jí nán zhōng qiú gào yē hé huá , xiàng wǒ de shén hū qiú 。 tā cóng diàn zhōng tīng le wǒ de shēng yīn ; wǒ zài tā miàn qián de hū qiú rù le tā de ěr zhōng 。

Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.

nà shí , yīn tā fā nù , dì jiù yáo hàn zhàn dǒu ; shān de gēn jī yě zhèn dòng yáo hàn 。

Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận.

cóng tā bí kǒng mào yān shàng téng ; cóng tā kǒu zhōng fā huǒ fén shāo , lián tàn yě zhe le 。

Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ.

使

tā yòu shǐ tiān xià chuí , qīn zì jiàng lín , yǒu hēi yún zài tā jiǎo xià 。

Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.

tā zuò zhe jī lù bó fēi xíng ; tā jiè zhe fēng de chì bǎng kuài fēi 。

Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió.

tā yǐ hēi àn wèi cáng shēn zhī chù , yǐ shuǐ de hēi àn 、 tiān kōng de hòu yún wèi tā sì wéi de xíng gōng 。

Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.

便

yīn tā miàn qián de guāng huī , tā de hòu yún xíng guò biàn yǒu bīng báo huǒ tàn 。

Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa.

便

yē hé huá yě zài tiān shàng dǎ léi ; zhì gāo zhě fā chū shēng yīn biàn yǒu bīng báo huǒ tàn 。

Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa.

使使

tā shè chū jiàn lái , shǐ chóu dí sì sàn ; duō duō fā chū shǎn diàn , shǐ tā men rǎo luàn 。

Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường.

yē hé huá a , nǐ de chì zé yì fā , nǐ bí kǒng de qì yì chū , hǎi dǐ jiù chū xiàn , dà dì de gēn jī yě xiǎn lù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ.

tā cóng gāo tiān shēn shǒu zhuā zhù wǒ , bǎ wǒ cóng dà shuǐ zhōng lā shàng lái 。

Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.

tā jiù wǒ tuō lí wǒ de jìng dí hé nà xiē hèn wǒ de rén , yīn wèi tā men bǐ wǒ qiáng shèng 。

Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.

wǒ zāo yù zāi nàn de rì zi , tā men lái gōng jī wǒ ; dàn yē hé huá shì wǒ de yǐ kào 。

Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.

tā yòu lǐng wǒ dào kuān kuò zhī chù ; tā jiù bá wǒ , yīn tā xǐ yuè wǒ 。

Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.

yē hé huá àn zhe wǒ de gōng yì bào dá wǒ , àn zhe wǒ shǒu zhōng de qīng jié shǎng cì wǒ 。

Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.

yīn wèi wǒ zūn shǒu le yē hé huá de dào , wèi céng zuò è lí kāi wǒ de shén 。

Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.

tā de yí qiè diǎn zhāng cháng zài wǒ miàn qián ; tā de lǜ lì wǒ yě wèi céng diū qì 。

Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu.

wǒ zài tā miàn qián zuò le wán quán rén ; wǒ yě bǎo shǒu zì jǐ yuǎn lí wǒ de zuì niè 。

Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác.

suǒ yǐ , yē hé huá àn wǒ de gōng yì , àn wǒ zài tā yǎn qián shǒu zhōng de qīng jié cháng huán wǒ 。

Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài.

cí ài de rén , nǐ yǐ cí ài dài tā ; wán quán de rén , nǐ yǐ wán quán dài tā 。

Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại;

qīng jié de rén , nǐ yǐ qīng jié dài tā ; guāi pì de rén , nǐ yǐ wān qū dài tā 。

Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.

使

kùn kǔ de bǎi xìng , nǐ bì zhěng jiù ; gāo ào de yǎn mù , nǐ bì shǐ tā jiàng bēi 。

Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.

nǐ bì diǎn zháo wǒ de dēng ; yē hé huá — wǒ de shén bì zhào míng wǒ de hēi àn 。

Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi.

wǒ jiè zhe nǐ chōng rù dí jūn , jiè zhe wǒ de shén tiào guò qiáng yuán 。

Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành.

便

zhì yú shén , tā de dào shì wán quán de ; yē hé huá de huà shì liàn jìng de 。 fán tóu kào tā de , tā biàn zuò tā men de dùn pái 。

Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài.

chú le yē hé huá , shuí shì shén ne ? chú le wǒ men de shén , shuí shì pán shí ne ?

Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn?

使

wéi yǒu nà yǐ lì liàng shù wǒ de yāo 、 shǐ wǒ xíng wéi wán quán de , tā shì shén 。

Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi.

使鹿使

tā shǐ wǒ de jiǎo kuài rú mǔ lù de tí , yòu shǐ wǒ zài gāo chù ān wěn 。

Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.

tā jiào dǎo wǒ de shǒu néng yǐ zhēng zhàn , shèn zhì wǒ de bǎng bì néng kāi tóng gōng 。

Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.

使

nǐ bǎ nǐ de jiù ēn gěi wǒ zuò dùn pái ; nǐ de yòu shǒu fú chí wǒ ; nǐ de wēn hé shǐ wǒ wèi dà 。

Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng.

使

nǐ shǐ wǒ jiǎo xià de dì bù kuān kuò ; wǒ de jiǎo wèi céng huá diē 。

Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó.

wǒ yào zhuī gǎn wǒ de chóu dí , bìng yào zhuī shàng tā men ; bù jiāng tā men miè jué , wǒ zǒng bù guī huí 。

Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.

使

wǒ yào dǎ shāng tā men , shǐ tā men bù néng qǐ lái ; tā men bì dǎo zài wǒ de jiǎo xià 。

Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.

使使

yīn wèi nǐ céng yǐ lì liàng shù wǒ de yāo , shǐ wǒ néng zhēng zhàn ; nǐ yě shǐ nà qǐ lái gōng jī wǒ de dōu fú zài wǒ yǐ xià 。

Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.

使

nǐ yòu shǐ wǒ de chóu dí zài wǒ miàn qián zhuǎn bèi táo pǎo , jiào wǒ néng yǐ jiǎn chú nà hèn wǒ de rén 。

Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.

tā men hū qiú , què wú rén zhěng jiù ; jiù shì hū qiú yē hé huá , tā yě bú yīng yǔn 。

Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.

wǒ dǎo suì tā men , rú tóng fēng qián de huī chén , dǎo chū tā men , rú tóng jiē shàng de ní tǔ 。

Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường.

nǐ jiù wǒ tuō lí bǎi xìng de zhēng jìng , lì wǒ zuò liè guó de yuán shǒu ; wǒ sù bú rèn shi de mín bì shì fèng wǒ 。

Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi.

tā men yì tīng jiàn wǒ de míng shēng jiù bì shùn cóng wǒ ; wài bāng rén yào tóu xiáng wǒ 。

Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.

wài bāng rén yào shuāi cán , zhàn zhàn jīng jīng dì chū tā men de yíng zhài 。

Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.

yē hé huá shì huó shén 。 yuàn wǒ de pán shí bèi rén chēng sòng ; yuàn jiù wǒ de shén bèi rén zūn chóng 。

Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!

使

zhè wèi shén , jiù shì nà wèi wǒ shēn yuān 、 shǐ zhòng mín fú zài wǒ yǐ xià de 。

Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi.

nǐ jiù wǒ tuō lí chóu dí , yòu bǎ wǒ jǔ qǐ , gāo guò nà xiē qǐ lái gōng jī wǒ de ; nǐ jiù wǒ tuō lí qiáng bào de rén 。

Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.

yē hé huá a , yīn cǐ wǒ yào zài wài bāng zhōng chēng xiè nǐ , gē sòng nǐ de míng 。

Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.

yē hé huá cì jí dà de jiù ēn gěi tā suǒ lì de wáng , shī cí ài gěi tā de shòu gāo zhě , jiù shì gěi dà wèi hé tā de hòu yì , zhí dào yǒng yuǎn 。

Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.