中文圣经

THI THIÊN 19

đã biết 0/153

耀

zhū tiān shù shuō shén de róng yào ; qióng cāng chuán yáng tā de shǒu duàn 。

Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.

zhè rì dào nà rì fā chū yán yǔ ; zhè yè dào nà yè chuán chū zhī shi 。

Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.

wú yán wú yǔ , yě wú shēng yīn kě tīng 。

Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.

tā de liáng dài tōng biàn tiān xià , tā de yán yǔ chuán dào dì jí 。 shén zài qí jiān wèi tài yáng ān shè zhàng mù ;

Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;

tài yáng rú tóng xīn láng chū dòng fáng , yòu rú yǒng shì huān rán bēn lù 。

Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.

tā cóng tiān zhè biān chū lái , rào dào tiān nà biān , méi yǒu yí wù bèi yǐn cáng bù dé tā de rè qì 。

Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.

使

yē hé huá de lǜ fǎ quán bèi , néng sū xǐng rén xīn ; yē hé huá de fǎ dù què dìng , néng shǐ yú rén yǒu zhì huì 。

Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.

yē hé huá de xùn cí zhèng zhí , néng kuài huó rén de xīn ; yē hé huá de mìng lìng qīng jié , néng míng liàng rén de yǎn mù 。

Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.

yē hé huá de dào lǐ jié jìng , cún dào yǒng yuǎn ; yē hé huá de diǎn zhāng zhēn shí , quán rán gōng yì —

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.

dōu bǐ jīn zǐ kě xiàn mù , qiě bǐ jí duō de jīng jīn kě xiàn mù ; bǐ mì gān tián , qiě bǐ fēng fáng xià dī de mì gān tián 。

Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.

便

kuàng qiě nǐ de pú rén yīn cǐ shòu jǐng jiè , shǒu zhe zhè xiē biàn yǒu dà shǎng 。

Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.

shuí néng zhī dào zì jǐ de cuò shī ne ? yuàn nǐ shè miǎn wǒ yǐn ér wèi xiàn de guò cuò 。

Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.

便

qiú nǐ lán zǔ pú rén bú fàn rèn yì wàng wèi de zuì , bù róng zhè zuì xiá zhì wǒ , wǒ biàn wán quán , miǎn fàn dà zuì 。

Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.

yē hé huá — wǒ de pán shí , wǒ de jiù shú zhǔ a , yuàn wǒ kǒu zhōng de yán yǔ 、 xīn lǐ de yì niàn zài nǐ miàn qián méng yuè nà 。

Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.