中文圣经

THI THIÊN 20

đã biết 0/77

yuàn yē hé huá zài nǐ zāo nán de rì zi yīng yǔn nǐ ; yuàn míng wèi yǎ gè shén de gāo jǔ nǐ 。

Nguyện Đức Giê-hô-va đáp lời ngươi trong ngày gian truân! Nguyện danh Đức Chúa Trời của Gia-cốp che chở ngươi,

yuàn tā cóng shèng suǒ jiù zhù nǐ , cóng xī ān jiān gù nǐ ,

Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!

, (

jì niàn nǐ de yí qiè gòng xiàn , yuè nà nǐ de fán jì , ( xì lā )

Nguyện Ngài nhớ đến các lễ vật ngươi, Và nhậm những của lễ thiêu ngươi!

jiāng nǐ xīn suǒ yuàn de cì gěi nǐ , chéng jiù nǐ de yí qiè chóu suàn 。

Cầu xin Ngài ban cho ngươi điều lòng ngươi ước ao, Làm thành các điều toan tính của ngươi!

wǒ men yào yīn nǐ de jiù ēn kuā shèng , yào fèng wǒ men shén de míng shù lì jīng qí 。 yuàn yē hé huá chéng jiù nǐ yí qiè suǒ qiú de !

Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhân danh Đức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Đức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.

xiàn zài wǒ zhī dào yē hé huá jiù hù tā de shòu gāo zhě , bì cóng tā de shèng tiān shàng yīng yǔn tā , yòng yòu shǒu de néng lì jiù hù tā 。

Rày tôi biết Đức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài.

yǒu rén kào chē , yǒu rén kào mǎ , dàn wǒ men yào tí dào yē hé huá — wǒ men shén de míng 。

Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng tôi.

tā men dōu qū shēn pú dǎo , wǒ men què qǐ lái , lì dé zhèng zhí 。

Các kẻ ấy bị khòm xuống và sa ngã, Còn chúng tôi chỗi dậy, và đứng ngay lên.

qiú yē hé huá shī xíng zhěng jiù ; wǒ men hū qiú de shí hòu , yuàn wáng yīng yǔn wǒ men !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.