中文圣经

THI THIÊN 2

đã biết 0/119

wài bāng wèi shén me zhēng nào ? wàn mín wèi shén me móu suàn xū wàng de shì ?

Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?

shì shàng de jūn wáng yì qí qǐ lái , chén zǎi yì tóng shāng yì , yào dí dǎng yē hé huá bìng tā de shòu gāo zhě ,

Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:

shuō : wǒ men yào zhèng kāi tā men de kǔn bǎng , tuō qù tā men de shéng suǒ 。

Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.

nà zuò zài tiān shàng de bì fā xiào ; zhǔ bì chī xiào tā men 。

Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.

nà shí , tā yào zài nù zhōng zé bèi tā men , zài liè nù zhōng jīng xià tā men ,

Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:

shuō : wǒ yǐ jīng lì wǒ de jūn zài xī ān — wǒ de shèng shān shàng le 。

Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.

shòu gāo zhě shuō : wǒ yào chuán shèng zhǐ 。 yē hé huá céng duì wǒ shuō : nǐ shì wǒ de ér zi , wǒ jīn rì shēng nǐ 。

Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.

nǐ qiú wǒ , wǒ jiù jiāng liè guó cì nǐ wèi jī yè , jiāng dì jí cì nǐ wèi tián chǎn 。

Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi

nǐ bì yòng tiě zhàng dǎ pò tā men ; nǐ bì jiāng tā men rú tóng yáo jiàng de wǎ qì shuāi suì 。

Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.

xiàn zài , nǐ men jūn wáng yīng dāng xǐng wù ! nǐ men shì shàng de shěn pàn guān gāi shòu guǎn jiào !

Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.

dāng cún wèi jù shì fèng yē hé huá , yòu dāng cún zhàn jīng ér kuài lè 。

Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.

便

dāng yǐ zuǐ qīn zǐ , kǒng pà tā fā nù , nǐ men biàn zài dào zhōng miè wáng , yīn wèi tā de nù qì kuài yào fā zuò 。 fán tóu kào tā de , dōu shì yǒu fú de 。

Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.