中文圣经

THI THIÊN 2

Các từ trong câu này

—

外邦为什么争闹? 万民为什么谋算虚妄的事?

wài bāng wèi shén me zhēng nào ? wàn mín wèi shén me móu suàn xū wàng de shì ?

Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?

世上的君王一齐起来, 臣宰一同商议, 要敌挡耶和华并他的受膏者,

shì shàng de jūn wáng yì qí qǐ lái , chén zǎi yì tóng shāng yì , yào dí dǎng yē hé huá bìng tā de shòu gāo zhě ,

Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:

说:我们要挣开他们的捆绑, 脱去他们的绳索。

shuō : wǒ men yào zhèng kāi tā men de kǔn bǎng , tuō qù tā men de shéng suǒ 。

Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.

那坐在天上的必发笑; 主必嗤笑他们。

nà zuò zài tiān shàng de bì fā xiào ; zhǔ bì chī xiào tā men 。

Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.

那时,他要在怒中责备他们, 在烈怒中惊吓他们,

nà shí , tā yào zài nù zhōng zé bèi tā men , zài liè nù zhōng jīng xià tā men ,

Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:

说:我已经立我的君 在锡安—我的圣山上了。

shuō : wǒ yǐ jīng lì wǒ de jūn zài xī ān — wǒ de shèng shān shàng le 。

Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.

受膏者说:我要传圣旨。 耶和华曾对我说:你是我的儿子, 我今日生你。

shòu gāo zhě shuō : wǒ yào chuán shèng zhǐ 。 yē hé huá céng duì wǒ shuō : nǐ shì wǒ de ér zi , wǒ jīn rì shēng nǐ 。

Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.

你求我,我就将列国赐你为基业, 将地极赐你为田产。

nǐ qiú wǒ , wǒ jiù jiāng liè guó cì nǐ wéi jī yè , jiāng dì jí cì nǐ wéi tián chǎn 。

Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi

你必用铁杖打破他们; 你必将他们如同窑匠的瓦器摔碎。

nǐ bì yòng tiě zhàng dǎ pò tā men ; nǐ bì jiāng tā men rú tóng yáo jiàng de wǎ qì shuāi suì 。

Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.

现在,你们君王应当省悟! 你们世上的审判官该受管教!

xiàn zài , nǐ men jūn wáng yīng dāng xǐng wù ! nǐ men shì shàng de shěn pàn guān gāi shòu guǎn jiào !

Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.

当存畏惧事奉耶和华, 又当存战兢而快乐。

dāng cún wèi jù shì fèng yē hé huá , yòu dāng cún zhàn jīng ér kuài lè 。

Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.

当以嘴亲子,恐怕他发怒, 你们便在道中灭亡, 因为他的怒气快要发作。 凡投靠他的,都是有福的。

dāng yǐ zuǐ qīn zǐ , kǒng pà tā fā nù , nǐ men biàn zài dào zhōng miè wáng , yīn wèi tā de nù qì kuài yào fā zuò 。 fán tóu kào tā de , dōu shì yǒu fú de 。

Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.

Bạn biết bao nhiêu trong chương này

 

Đọc gì tiếp theo

Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%

Đang tìm…