中文圣经

THI THIÊN 3

đã biết 0/74

yē hé huá a , wǒ de dí rén hé qí jiā zēng ; yǒu xǔ duō rén qǐ lái gōng jī wǒ 。

Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!

。 (

yǒu xǔ duō rén yì lùn wǒ shuō : tā dé bù zhe shén de bāng zhù 。 ( xì lā )

Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.

耀

dàn nǐ — yē hé huá shì wǒ sì wéi de dùn pái , shì wǒ de róng yào , yòu shì jiào wǒ tái qǐ tóu lái de 。

Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.

。 (

wǒ yòng wǒ de shēng yīn qiú gào yē hé huá , tā jiù cóng tā de shèng shān shàng yīng yǔn wǒ 。 ( xì lā )

Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.

wǒ tǎng xià shuì jiào , wǒ xǐng zhe , yē hé huá dōu bǎo yòu wǒ 。

Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.

suī yǒu chéng wàn de bǎi xìng lái zhōu wéi gōng jī wǒ , wǒ yě bú pà 。

Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.

齿

yē hé huá a , qiú nǐ qǐ lái ! wǒ de shén a , qiú nǐ jiù wǒ ! yīn wèi nǐ dǎ le wǒ yí qiè chóu dí de sāi gǔ , qiāo suì le è rén de yá chǐ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.

。 (

jiù ēn shǔ hū yē hé huá ; yuàn nǐ cì fú gěi nǐ de bǎi xìng 。 ( xì lā )

Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.