中文圣经

THI THIÊN 21

đã biết 0/119

yē hé huá a , wáng bì yīn nǐ de néng lì huān xǐ ; yīn nǐ de jiù ēn , tā de kuài lè hé qí dà !

Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!

。 (

tā xīn lǐ suǒ yuàn de , nǐ yǐ jīng cì gěi tā ; tā zuǐ chún suǒ qiú de , nǐ wèi cháng bú yīng yǔn 。 ( xì lā )

Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.

nǐ yǐ měi fú yíng jiē tā , bǎ jīng jīn de guān miǎn dài zài tā tóu shàng 。

Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.

寿便

tā xiàng nǐ qiú shòu , nǐ biàn cì gěi tā , jiù shì rì zi cháng jiǔ , zhí dào yǒng yuǎn 。

Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.

耀

tā yīn nǐ de jiù ēn dà yǒu róng yào ; nǐ yòu jiāng zūn róng wēi yán jiā zài tā shēn shàng 。

Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.

使使

nǐ shǐ tā yǒu hóng fú , zhí dào yǒng yuǎn , yòu shǐ tā zài nǐ miàn qián huān xǐ kuài lè 。

Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.

wáng yǐ kào yē hé huá , yīn zhì gāo zhě de cí ài bì bù yáo dòng 。

Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.

nǐ de shǒu yào sōu chū nǐ de yí qiè chóu dí ; nǐ de yòu shǒu yào sōu chū nà xiē hèn nǐ de rén 。

Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.

使

nǐ fā nù de shí hòu , yào shǐ tā men rú zài yán rè de huǒ lú zhōng 。 yē hé huá yào zài tā de zhèn nù zhōng tūn miè tā men ; nà huǒ yào bǎ tā men shāo jìn le 。

Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.

nǐ bì cóng shì shàng miè jué tā men de zǐ sūn , cóng rén jiān miè jué tā men de hòu yì 。

Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.

yīn wèi tā men yǒu yì jiā hài yú nǐ ; tā men xiǎng chū jì móu , què bù néng zuò chéng 。

Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.

使

nǐ bì shǐ tā men zhuǎn bèi táo pǎo , xiàng tā men de liǎn dā jiàn zài xián 。

Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.

yē hé huá a , yuàn nǐ yīn zì jǐ de néng lì xiǎn wèi zhì gāo ! zhè yàng , wǒ men jiù chàng shī , gē sòng nǐ de dà néng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.