中文圣经

THI THIÊN 23

đã biết 0/70

yē hé huá shì wǒ de mù zhě , wǒ bì bú zhì quē fá 。

Đức Giê-hô-va là Đấng chăn giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu thốn gì.

使

tā shǐ wǒ tǎng wò zài qīng cǎo dì shàng , lǐng wǒ zài kě ān xiē de shuǐ biān 。

Ngài khiến tôi an nghỉ nơi đồng cỏ xanh tươi, Dẫn tôi đến mé nước bình tịnh.

使

tā shǐ wǒ de líng hún sū xǐng , wèi zì jǐ de míng yǐn dǎo wǒ zǒu yì lù 。

Ngài bổ lại linh hồn tôi, Dẫn tôi vào các lối công bình, vì cớ danh Ngài.

竿

wǒ suī rán xíng guò sǐ yìn de yōu gǔ , yě bú pà zāo hài , yīn wèi nǐ yǔ wǒ tóng zài ; nǐ de zhàng , nǐ de gān , dōu ān wèi wǒ 。

Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi.

使

zài wǒ dí rén miàn qián , nǐ wèi wǒ bǎi shè yán xí ; nǐ yòng yóu gāo le wǒ de tóu , shǐ wǒ de fú bēi mǎn yì 。

Chúa dọn bàn cho tôi Trước mặt kẻ thù nghịch tôi; Chúa xức dầu cho đầu tôi, Chén tôi đầy tràn.

殿

wǒ yì shēng yí shì bì yǒu ēn huì cí ài suí zhe wǒ ; wǒ qiě yào zhù zài yē hé huá de diàn zhōng , zhí dào yǒng yuǎn 。

Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.