中文圣经

THI THIÊN 25

đã biết 0/134

yē hé huá a , wǒ de xīn yǎng wàng nǐ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.

wǒ de shén a , wǒ sù lái yǐ kào nǐ ; qiú nǐ bú yào jiào wǒ xiū kuì , bú yào jiào wǒ de chóu dí xiàng wǒ kuā shèng 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.

fán děng hòu nǐ de bì bù xiū kuì ; wéi yǒu nà wú gù xíng jiān zhà de bì yào xiū kuì 。

Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.

yē hé huá a , qiú nǐ jiāng nǐ de dào zhǐ shì wǒ , jiāng nǐ de lù jiào xùn wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.

qiú nǐ yǐ nǐ de zhēn lǐ yǐn dǎo wǒ , jiào xùn wǒ , yīn wèi nǐ shì jiù wǒ de shén 。 wǒ zhōng rì děng hòu nǐ 。

Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn nǐ de lián mǐn hé cí ài , yīn wèi zhè shì gèn gǔ yǐ lái suǒ cháng yǒu de 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.

qiú nǐ bú yào jì niàn wǒ yòu nián de zuì qiān hé wǒ de guò fàn ; yē hé huá a , qiú nǐ yīn nǐ de ēn huì , àn nǐ de cí ài jì niàn wǒ 。

Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.

yē hé huá shì liáng shàn zhèng zhí de , suǒ yǐ tā bì zhǐ shì zuì rén zǒu zhèng lù 。

Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.

tā bì àn gōng píng yǐn lǐng qiān bēi rén , jiāng tā de dào jiào xùn tā men 。

Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.

fán zūn shǒu tā de yuē hé tā fǎ dù de rén , yē hé huá dōu yǐ cí ài chéng shí dài tā 。

Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ yīn nǐ de míng shè miǎn wǒ de zuì , yīn wèi wǒ de zuì zhòng dà 。

Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.

shuí jìng wèi yē hé huá , yē hé huá bì zhǐ shì tā dāng xuǎn zé de dào lù 。

Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.

tā bì ān rán jū zhù ; tā de hòu yì bì chéng shòu dì tǔ 。

Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.

yē hé huá yǔ jìng wèi tā de rén qīn mì ; tā bì jiāng zì jǐ de yuē zhǐ shì tā men 。

Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.

wǒ de yǎn mù shí cháng yǎng wàng yē hé huá , yīn wèi tā bì jiāng wǒ de jiǎo cóng wǎng lǐ lā chū lái 。

Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.

qiú nǐ zhuǎn xiàng wǒ , lián xù wǒ , yīn wèi wǒ shì gū dú kùn kǔ 。

Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.

wǒ xīn lǐ de chóu kǔ shèn duō , qiú nǐ jiù wǒ tuō lí wǒ de huò huàn 。

Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.

qiú nǐ kàn gù wǒ de kùn kǔ , wǒ de jiān nán , shè miǎn wǒ yí qiè de zuì 。

Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.

qiú nǐ chá kàn wǒ de chóu dí , yīn wèi tā men rén duō , bìng qiě tòng tòng dì hèn wǒ 。

Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.

使

qiú nǐ bǎo hù wǒ de xìng mìng , dā jiù wǒ , shǐ wǒ bú zhì xiū kuì , yīn wèi wǒ tóu kào nǐ 。

Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.

yuàn chún quán 、 zhèng zhí bǎo shǒu wǒ , yīn wèi wǒ děng hòu nǐ 。

Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.

shén a , qiú nǐ jiù shú yǐ sè liè tuō lí tā yí qiè de chóu kǔ 。

Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.