中文圣经

THI THIÊN 27

đã biết 0/156

yē hé huá shì wǒ de liàng guāng , shì wǒ de zhěng jiù , wǒ hái pà shuí ne ? yē hé huá shì wǒ xìng mìng de bǎo zhàng , wǒ hái jù shuí ne ?

Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?

nà zuò è de jiù shì wǒ de chóu dí , qián lái chī wǒ ròu de shí hòu jiù bàn diē pú dǎo 。

Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.

suī yǒu jūn bīng ān yíng gōng jī wǒ , wǒ de xīn yě bú hài pà ; suī rán xīng qǐ dāo bīng gōng jī wǒ , wǒ bì réng jiù ān wěn 。

Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ; Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.

殿殿

yǒu yí jiàn shì , wǒ céng qiú yē hé huá , wǒ réng yào xún qiú : jiù shì yì shēng yí shì zhù zài yē hé huá de diàn zhōng , zhān yǎng tā de róng měi , zài tā de diàn lǐ qiú wèn 。

Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy! Aáy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va, Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.

yīn wèi wǒ zāo yù huàn nàn , tā bì àn àn dì bǎo shǒu wǒ ; zài tā tíng zǐ lǐ , bǎ wǒ cáng zài tā zhàng mù de yǐn mì chù , jiāng wǒ gāo jǔ zài pán shí shàng 。

Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.

xiàn zài wǒ dé yǐ áng shǒu , gāo guò sì miàn de chóu dí 。 wǒ yào zài tā de zhàng mù lǐ huān rán xiàn jì ; wǒ yào chàng shī gē sòng yē hé huá 。

Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.

yē hé huá a , wǒ yòng shēng yīn hū yù de shí hòu , qiú nǐ chuí tīng ; bìng qiú nǐ lián xù wǒ , yīng yǔn wǒ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe; tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.

nǐ shuō : nǐ men dāng xún qiú wǒ de miàn 。 nà shí wǒ xīn xiàng nǐ shuō : yē hé huá a , nǐ de miàn wǒ zhèng yào xún qiú 。

Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta; Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.

bú yào xiàng wǒ yǎn miàn 。 bú yào fā nù gǎn zhú pú rén , nǐ xiàng lái shì bāng zhù wǒ de 。 jiù wǒ de shén a , bú yào diū diào wǒ , yě bú yào lí qì wǒ 。

Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.

wǒ fù mǔ lí qì wǒ , yē hé huá bì shōu liú wǒ 。

Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.

yē hé huá a , qiú nǐ jiāng nǐ de dào zhǐ jiào wǒ , yīn wǒ chóu dí de yuán gù yǐn dǎo wǒ zǒu píng tǎn de lù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.

qiú nǐ bú yào bǎ wǒ jiāo gěi dí rén , suì qí suǒ yuàn ; yīn wèi wàng zuò jiàn zhèng de hé kǒu tǔ xiōng yán de , qǐ lái gōng jī wǒ 。

Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối, Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.

wǒ ruò bú xìn zài huó rén zhī dì dé jiàn yē hé huá de ēn huì , jiù zǎo yǐ sàng dǎn le 。

Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!

yào děng hòu yē hé huá ! dāng zhuàng dǎn , jiān gù nǐ de xīn ! wǒ zài shuō , yào děng hòu yē hé huá !

Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.