中文圣经

THI THIÊN 28

đã biết 0/96

yē hé huá a , wǒ yāo qiú gào nǐ ! wǒ de pán shí a , bú yào xiàng wǒ jiān mò ! tǎng ruò nǐ xiàng wǒ bì kǒu , wǒ jiù rú jiāng sǐ de rén yí yàng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.

wǒ hū qiú nǐ , xiàng nǐ zhì shèng suǒ jǔ shǒu de shí hòu , qiú nǐ chuí tīng wǒ kěn qiú de shēng yīn !

Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.

bú yào bǎ wǒ hé è rén bìng zuò niè de yì tóng chú diào ; tā men yǔ lín shè shuō hé píng huà , xīn lǐ què shì jiān è 。

Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.

yuàn nǐ àn zhe tā men suǒ zuò de , bìng tā men suǒ xíng de è shì dài tā men 。 yuàn nǐ zhào zhe tā men shǒu suǒ zuò de dài tā men , jiāng tā men suǒ yīng dé de bào yìng jiā gěi tā men 。

Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó, Theo cư xử gian ác của họ; Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.

tā men jì rán bù liú xīn yē hé huá suǒ xíng de hé tā shǒu suǒ zuò de , tā jiù bì huǐ huài tā men , bú jiàn lì tā men 。

Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.

yē hé huá shì yīng dāng chēng sòng de , yīn wèi tā tīng le wǒ kěn qiú de shēng yīn 。

Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.

yē hé huá shì wǒ de lì liàng , shì wǒ de dùn pái ; wǒ xīn lǐ yǐ kào tā jiù dé bāng zhù 。 suǒ yǐ wǒ xīn zhōng huān lè , wǒ bì yòng shī gē sòng zàn tā 。

Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.

yē hé huá shì tā bǎi xìng de lì liàng , yòu shì tā shòu gāo zhě dé jiù de bǎo zhàng 。

Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.

qiú nǐ zhěng jiù nǐ de bǎi xìng , cì fú gěi nǐ de chǎn yè , mù yǎng tā men , fú chí tā men , zhí dào yǒng yuǎn 。

Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.