中文圣经

THI THIÊN 4

đã biết 0/94

使广

xiǎn wǒ wèi yì de shén a , wǒ hū yù de shí hòu , qiú nǐ yīng yǔn wǒ ! wǒ zài kùn kǔ zhōng , nǐ céng shǐ wǒ kuān guǎng ; xiàn zài qiú nǐ lián xù wǒ , tīng wǒ de dǎo gào !

Hỡi Đức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.

? (

nǐ men zhè shàng liú rén nǎ , nǐ men jiāng wǒ de zūn róng biàn wèi xiū rǔ yào dào jǐ shí ne ? nǐ men xǐ ài xū wàng , xún zhǎo xū jiǎ , yào dào jǐ shí ne ? ( xì lā )

Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?

nǐ men yào zhī dào , yē hé huá yǐ jīng fēn bié qián chéng rén guī tā zì jǐ ; wǒ qiú gào yē hé huá , tā bì tīng wǒ 。

Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhân đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.

。 (

nǐ men yīng dāng wèi jù , bù kě fàn zuì ; zài chuáng shàng de shí hòu , yào xīn lǐ sī xiǎng , bìng yào sù jìng 。 ( xì lā )

Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.

dāng xiàn shàng gōng yì de jì , yòu dāng yǐ kào yē hé huá 。

Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.

yǒu xǔ duō rén shuō : shuí néng zhǐ shì wǒ men shén me hǎo chù ? yē hé huá a , qiú nǐ yǎng qǐ liǎn lái , guāng zhào wǒ men 。

Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Đức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.

使

nǐ shǐ wǒ xīn lǐ kuài lè , shèng guò nà fēng shōu wǔ gǔ xīn jiǔ de rén 。

Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.

使

wǒ bì ān rán tǎng xià shuì jiào , yīn wèi dú yǒu nǐ — yē hé huá shǐ wǒ ān rán jū zhù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.