中文圣经

THI THIÊN 30

đã biết 0/109

耀

yē hé huá a , wǒ yào zūn chóng nǐ , yīn wèi nǐ céng tí bá wǒ , bú jiào chóu dí xiàng wǒ kuā yào 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên, Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi.

yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ céng hū qiú nǐ , nǐ yī zhì le wǒ 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Tôi kêu cầu cùng Chúa, và Chúa chữa lành tôi.

使

yē hé huá a , nǐ céng bǎ wǒ de líng hún cóng yīn jiān jiù shàng lái , shǐ wǒ cún huó , bú zhì yú xià kēng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã đem linh hồn tôi khỏi âm phủ, Gìn giữ mạng sống tôi, hầu tôi không xuống cái huyệt.

yē hé huá de shèng mín nǎ , nǐ men yào gē sòng tā , chēng zàn tā kě jì niàn de shèng míng 。

Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy hát ngợi khen Ngài, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.

宿便

yīn wèi , tā de nù qì bú guò shì zhuǎn yǎn zhī jiān ; tā de ēn diǎn nǎi shì yì shēng zhī jiǔ 。 yí sù suī rán yǒu kū qì , zǎo chén biàn bì huān hū 。

Vì sự giận Ngài chỉ trong một lúc, Còn ơn của Ngài có trọn một đời: Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng.

便

zhì yú wǒ , wǒ fán shì píng shùn , biàn shuō : wǒ yǒng bú dòng yáo 。

Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng: Tôi chẳng hề bị rúng động.

yē hé huá a , nǐ céng shī ēn , jiào wǒ de jiāng shān wěn gù ; nǐ yǎn le miàn , wǒ jiù jīng huáng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, nhờ ơn Ngài núi tôi được lập vững bền; Ngài ẩn mặt đi, tôi bèn bối rối.

yē hé huá a , wǒ céng qiú gào nǐ ; wǒ xiàng yē hé huá kěn qiú , shuō :

Đức Giê-hô-va ôi! tôi đã kêu cầu cùng Ngài, Và nài xin cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:

wǒ bèi hài liú xuè , xià dào kēng zhōng , yǒu shén me yì chù ne ? chén tǔ qǐ néng chēng zàn nǐ , chuán shuō nǐ de chéng shí ma ?

Làm đổ huyết tôi ra, Khiến tôi xuống mồ mả có ích chi chăng? Bụi tro há sẽ ngợi khen Chúa ư? Há sẽ truyền bá sự chân thật của Ngài sao?

yē hé huá a , qiú nǐ yīng yǔn wǒ , lián xù wǒ ! yē hé huá a , qiú nǐ bāng zhù wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe và thương xót tôi; Đức Giê-hô-va ôi! khá giúp đỡ tôi.

nǐ yǐ jiāng wǒ de āi kū biàn wèi tiào wǔ , jiāng wǒ de má yī tuō qù , gěi wǒ pī shàng xǐ lè ,

Ngài đã đổi sự buồn rầu tôi ra sự khoái lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui mừng;

hǎo jiào wǒ de líng gē sòng nǐ , bìng bú zhù shēng 。 yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ yào chēng xiè nǐ , zhí dào yǒng yuǎn !

Hầu cho linh hồn tôi hát ngợi khen Chúa không nín lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.