中文圣经

THI THIÊN 31

đã biết 0/222

使

yē hé huá a , wǒ tóu kào nǐ ; qiú nǐ shǐ wǒ yǒng bù xiū kuì ; píng nǐ de gōng yì dā jiù wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài; Chớ hề để tôi bị hổ thẹn; Xin hãy lấy công bình Ngài mà giải cứu tôi.

qiú nǐ cè ěr ér tīng , kuài kuài jiù wǒ ! zuò wǒ jiān gù de pán shí , zhěng jiù wǒ de bǎo zhàng !

Khá nghiêng tai qua tôi, mau mau giải cứu tôi. Hãy làm hòn đá vững chắc cho tôi, Một đồn lũy để cứu tôi.

yīn wèi nǐ shì wǒ de yán shí , wǒ de shān zhài ; suǒ yǐ , qiú nǐ wèi nǐ míng de yuán gù yǐn dǎo wǒ , zhǐ diǎn wǒ 。

Vì Chúa là hòn đá và đồn lũy tôi; Xin dẫn dắt tôi nhân danh Chúa.

qiú nǐ jiù wǒ tuō lí rén wéi wǒ àn shè de wǎng luó , yīn wèi nǐ shì wǒ de bǎo zhàng 。

Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo hộ tôi.

wǒ jiāng wǒ de líng hún jiāo zài nǐ shǒu lǐ ; yē hé huá chéng shí de shén a , nǐ jiù shú le wǒ 。

Tôi phó thác thần linh tôi vào tay Chúa: Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chân thật, Ngài đã chuộc tôi.

wǒ hèn è nà xìn fèng xū wú zhī shén de rén ; wǒ què yǐ kào yē hé huá 。

Tôi ghét những kẻ thờ hình tượng hư không; Nhưng tôi tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.

wǒ yào wèi nǐ de cí ài gāo xīng huān xǐ ; yīn wèi nǐ jiàn guò wǒ de kùn kǔ , zhī dào wǒ xīn zhōng de jiān nán 。

Tôi sẽ vui mừng và khoái lạc bởi sự nhân từ của Chúa; Vì Chúa đã đoái đến sự hoạn nạn tôi, biết nỗi sầu khổ linh hồn tôi.

使

nǐ wèi céng bǎ wǒ jiāo zài chóu dí shǒu lǐ ; nǐ shǐ wǒ de jiǎo zhàn zài kuān kuò zhī chù 。

Chúa không nộp tôi vào tay kẻ thù nghịch, Song đặt chân tôi nơi rộng rãi.

yē hé huá a , qiú nǐ lián xù wǒ , yīn wèi wǒ zài jí nán zhī zhōng ; wǒ de yǎn jīng yīn yōu chóu ér gān biě , lián wǒ de shēn xīn yě bù ān shū 。

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, vì tôi bị gian truân. Con mắt tôi hao mòn vì cớ buồn rầu, Linh hồn và thân thể tôi cũng vậy.

wǒ de shēng mìng wèi chóu kǔ suǒ xiāo hào ; wǒ de nián suì wèi tàn xī suǒ kuàng fèi 。 wǒ de lì liàng yīn wǒ de zuì niè shuāi bài ; wǒ de gǔ tou yě kū gān 。

Mạng sống tôi tiêu hao vì cớ buồn bực, Các năm tôi sút kém tại than thở; Vì cớ tội ác tôi, Sức mạnh tôi mỏn yếu, và xương cốt tôi tiêu tàn.

wǒ yīn yí qiè dí rén chéng le xiū rǔ , zài wǒ de lín shè gēn qián gèng shèn ; nà rèn shi wǒ de dōu jù pà wǒ , zài wài tou kàn jiàn wǒ de dōu duǒ bì wǒ 。

Bởi cớ các cừu địch tôi, tôi trở nên sự ô nhục, Thật một sự ô nhục lớn cho kẻ lân cận tôi, và một vật sợ hãi cho những kẻ quen biết tôi; Kẻ nào thấy tôi ở ngoài đều trốn khỏi tôi.

wǒ bèi rén wàng jì , rú tóng sǐ rén , wú rén jì niàn ; wǒ hǎo xiàng pò suì de qì mǐn 。

Tôi bị chúng quên đi như kẻ chết mà lòng không còn nhớ đến; Tôi giống như một cái bình bể nát.

wǒ tīng jiàn le xǔ duō rén de chán bàng , sì wéi dōu shì jīng xià ; tā men yì tóng shāng yì gōng jī wǒ de shí hòu , jiù tú móu yào hài wǒ de xìng mìng 。

Tôi đã nghe lời phao vu của nhiều kẻ, Tứ phía có sự kinh khủng: Đang khi chúng nó bàn nhau nghịch tôi, Bèn toan cất mạng sống tôi.

yē hé huá a , wǒ réng jiù yǐ kào nǐ ; wǒ shuō : nǐ shì wǒ de shén 。

Nhưng Đức Giê-hô-va ôi! tôi tin cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.

wǒ zhōng shēn de shì zài nǐ shǒu zhōng ; qiú nǐ jiù wǒ tuō lí chóu dí de shǒu hé nà xiē bī pò wǒ de rén 。

K” mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi.

使

qiú nǐ shǐ nǐ de liǎn guāng zhào pú rén , píng nǐ de cí ài zhěng jiù wǒ 。

Cầu xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi tớ Chúa, Lấy sự nhân từ Chúa mà cứu vớt tôi.

使使

yē hé huá a , qiú nǐ jiào wǒ bú zhì xiū kuì , yīn wèi wǒ céng hū xū nǐ ; qiú nǐ shǐ è rén xiū kuì , shǐ tā men zài yīn jiān jiān mò wú shēng 。

Đức Giê-hô-va ôi! nguyện tôi không bị hổ thẹn, vì tôi cầu khẩn Ngài. Nguyện kẻ ác phải xấu hổ và nín lặng nơi âm phủ!

nà sā huǎng de rén chěng jiāo ào qīng màn , chū kuáng wàng de huà gōng jī yì rén ; yuàn tā de zuǐ yǎ ér wú yán 。

Nguyện các môi dối trá hay lấy lời xấc xược, Kiêu ngạo và khinh bỉ mà nói nghịch người công bình, Bị câm đi!

jìng wèi nǐ 、 tóu kào nǐ de rén , nǐ wèi tā men suǒ jī cún de , zài shì rén miàn qián suǒ shī xíng de ēn huì shì hé děng dà ne !

Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!

nǐ bì bǎ tā men cáng zài nǐ miàn qián de yǐn mì chù , miǎn de yù jiàn rén de jì móu ; nǐ bì àn àn dì bǎo shǒu tā men zài tíng zi lǐ , miǎn shòu kǒu shé de zhēng nào 。

Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự tranh giành của lưỡi.

yē hé huá shì yìng dāng chēng sòng de , yīn wèi tā zài jiān gù chéng lǐ xiàng wǒ shī zhǎn qí miào de cí ài 。

Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhân từ lạ lùng của Ngài!

zhì yú wǒ , wǒ céng jí cù dì shuō : wǒ cóng nǐ yǎn qián bèi gé jué 。 rán ér , wǒ hū qiú nǐ de shí hòu , nǐ réng tīng wǒ kěn qiú de shēng yīn 。

Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Tôi bị truất khỏi trước mặt Chúa. Nhưng khi tôi kêu cầu cùng Chúa, Chúa bèn nghe tiếng nài xin của tôi.

yē hé huá de shèng mín nǎ , nǐ men dōu yào ài tā ! yē hé huá bǎo hù chéng shí rén , zú zú bào yìng xíng shì jiāo ào de rén 。

Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy yêu mến Ngài. Đức Giê-hô-va gìn giữ những người thành tín, Nhưng báo cách nặng nề kẻ ăn ở kiêu ngạo.

fán yǎng wàng yē hé huá de rén , nǐ men dōu yào zhuàng dǎn , jiān gù nǐ men de xīn !

Hỡi các người trông cậy nơi Đức Giê-hô-va, Hãy vững lòng bền chí.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.