中文圣经

THI THIÊN 32

đã biết 0/121

dé shè miǎn qí guò 、 zhē gài qí zuì de , zhè rén shì yǒu fú de !

Phước thay cho người nào được tha sự vi phạm mình! Được khỏa lấp tội lỗi mình!

fán xīn lǐ méi yǒu guǐ zhà 、 yē hé huá bú suàn wèi yǒu zuì de , zhè rén shì yǒu fú de !

Phước thay cho người nào Đức Giê-hô-va không kể gian ác cho, Và trong lòng không có sự giả dối!

wǒ bì kǒu bú rèn zuì de shí hòu , yīn zhōng rì ài hēng ér gǔ tou kū gān 。

Khi tôi nín lặng, các xương cốt tôi tiêu-tàn, Và tôi rên siếc trọn ngày;

。 (

hēi yè bái rì , nǐ de shǒu zài wǒ shēn shàng chén zhòng ; wǒ de jīng yè hào jìn , rú tóng xià tiān de gān hàn 。 ( xì lā )

Vì ngày và đêm tay Chúa đè nặng trên tôi; Nước bổ thân tôi tiêu hao như bởi khô hạn mùa hè.

。 (

wǒ xiàng nǐ chén míng wǒ de zuì , bù yǐn mán wǒ de è 。 wǒ shuō : wǒ yào xiàng yē hé huá chéng rèn wǒ de guò fàn , nǐ jiù shè miǎn wǒ de zuì è 。 ( xì lā )

Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.

wèi cǐ , fán qián chéng rén dōu dāng chèn nǐ kě xún zhǎo de shí hòu dǎo gào nǐ ; dà shuǐ fàn yì de shí hòu , bì bù néng dào tā nà lǐ 。

Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.

。 (

nǐ shì wǒ cáng shēn zhī chù ; nǐ bì bǎo yòu wǒ tuō lí kǔ nàn , yǐ dé jiù de yuè gē sì miàn huán rào wǒ 。 ( xì lā )

Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.

wǒ yào jiào dǎo nǐ , zhǐ shì nǐ dāng xíng de lù ; wǒ yào dìng jīng zài nǐ shēn shàng quàn jiè nǐ 。

Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm chú ngươi mà khuyên dạy ngươi.

nǐ bù kě xiàng nà wú zhī de luó mǎ , bì yòng jiáo huán pèi tóu lè zhù tā ; bù rán , jiù bù néng xùn fú 。

Chớ như con ngựa và con la, là vật vô tri; Phải dùng hàm khớp và dây cương mới cầm chúng nó được, Bằng chẳng, chúng nó không đến gần ngươi.

è rén bì duō shòu kǔ chǔ ; wéi dú yǐ kào yē hé huá de bì yǒu cí ài sì miàn huán rào tā 。

Kẻ ác có nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người nào tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ vây phủ người ấy.

nǐ men yì rén yìng dāng kào yē hé huá huān xǐ kuài lè ; nǐ men xīn lǐ zhèng zhí de rén dōu dāng huān hū 。

Hỡi người công bình, hãy vui vẻ và hớn hở nơi Đức Giê-hô-va! ù các người có lòng ngay thẳng, hãy reo mừng!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.