THI THIÊN 32
得赦免其过、遮盖其罪的, 这人是有福的!
dé shè miǎn qí guò 、 zhē gài qí zuì de , zhè rén shì yǒu fú de !
Phước thay cho người nào được tha sự vi phạm mình! Được khỏa lấp tội lỗi mình!
凡心里没有诡诈、耶和华不算为有罪的, 这人是有福的!
fán xīn lǐ méi yǒu guǐ zhà 、 yē hé huá bú suàn wéi yǒu zuì de , zhè rén shì yǒu fú de !
Phước thay cho người nào Đức Giê-hô-va không kể gian ác cho, Và trong lòng không có sự giả dối!
我闭口不认罪的时候, 因终日唉哼而骨头枯干。
wǒ bì kǒu bú rèn zuì de shí hou , yīn zhōng rì ài hēng ér gǔ tou kū gān 。
Khi tôi nín lặng, các xương cốt tôi tiêu-tàn, Và tôi rên siếc trọn ngày;
黑夜白日,你的手在我身上沉重; 我的精液耗尽,如同夏天的干旱。 (细拉)
hēi yè bái rì , nǐ de shǒu zài wǒ shēn shang chén zhòng ; wǒ de jīng yè hào jìn , rú tóng xià tiān de gān hàn 。 ( xì lā )
Vì ngày và đêm tay Chúa đè nặng trên tôi; Nước bổ thân tôi tiêu hao như bởi khô hạn mùa hè.
我向你陈明我的罪, 不隐瞒我的恶。 我说:我要向耶和华承认我的过犯, 你就赦免我的罪恶。 (细拉)
wǒ xiàng nǐ chén míng wǒ de zuì , bù yǐn mán wǒ de è 。 wǒ shuō : wǒ yào xiàng yē hé huá chéng rèn wǒ de guò fàn , nǐ jiù shè miǎn wǒ de zuì è 。 ( xì lā )
Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.
为此,凡虔诚人都当趁你可寻找的时候祷告你; 大水泛溢的时候,必不能到他那里。
wèi cǐ , fán qián chéng rén dōu dāng chèn nǐ kě xún zhǎo de shí hou dǎo gào nǐ ; dà shuǐ fàn yì de shí hou , bì bù néng dào tā nà li 。
Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.
你是我藏身之处; 你必保佑我脱离苦难, 以得救的乐歌四面环绕我。 (细拉)
nǐ shì wǒ cáng shēn zhī chù ; nǐ bì bǎo yòu wǒ tuō lí kǔ nàn , yǐ dé jiù de yuè gē sì miàn huán rào wǒ 。 ( xì lā )
Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.
我要教导你,指示你当行的路; 我要定睛在你身上劝戒你。
wǒ yào jiào dǎo nǐ , zhǐ shì nǐ dāng xíng de lù ; wǒ yào dìng jīng zài nǐ shēn shang quàn jiè nǐ 。
Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm chú ngươi mà khuyên dạy ngươi.
你不可像那无知的骡马, 必用嚼环辔头勒住它; 不然,就不能驯服。
nǐ bù kě xiàng nà wú zhī de luó mǎ , bì yòng jiáo huán pèi tóu lè zhù tā ; bù rán , jiù bù néng xùn fú 。
Chớ như con ngựa và con la, là vật vô tri; Phải dùng hàm khớp và dây cương mới cầm chúng nó được, Bằng chẳng, chúng nó không đến gần ngươi.
恶人必多受苦楚; 惟独倚靠耶和华的必有慈爱四面环绕他。
è rén bì duō shòu kǔ chǔ ; wéi dú yǐ kào yē hé huá de bì yǒu cí ài sì miàn huán rào tā 。
Kẻ ác có nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người nào tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ vây phủ người ấy.
你们义人应当靠耶和华欢喜快乐; 你们心里正直的人都当欢呼。
nǐ men yì rén yīng dāng kào yē hé huá huān xǐ kuài lè ; nǐ men xīn li zhèng zhí de rén dōu dāng huān hū 。
Hỡi người công bình, hãy vui vẻ và hớn hở nơi Đức Giê-hô-va! ù các người có lòng ngay thẳng, hãy reo mừng!
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.
Bạn biết bao nhiêu trong chương này
Đọc gì tiếp theo
Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%
Đang tìm…