中文圣经

THI THIÊN 33

đã biết 0/157

yì rén nǎ , nǐ men yīng dāng kào yē hé huá huān lè ; zhèng zhí rén de zàn měi shì hé yí de 。

Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.

nǐ men yīng dāng tán qín chēng xiè yē hé huá , yòng shí xián sè gē sòng tā 。

Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.

yīng dāng xiàng tā chàng xīn gē , tán dé qiǎo miào , shēng yīn hóng liàng 。

Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.

yīn wèi yē hé huá de yán yǔ zhèng zhí ; fán tā suǒ zuò de jìn dōu chéng shí 。

Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.

tā xǐ ài rén yì gōng píng ; biàn dì mǎn le yē hé huá de cí ài 。

Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

zhū tiān jiè yē hé huá de mìng ér zào ; wàn xiàng jiè tā kǒu zhōng de qì ér chéng 。

Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.

tā jù jí hǎi shuǐ rú lěi , shōu cáng shēn yáng zài kù fáng 。

Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.

yuàn quán dì dōu jìng wèi yē hé huá ! yuàn shì shàng de jū mín dōu jù pà tā !

Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.

yīn wèi tā shuō yǒu , jiù yǒu , mìng lì , jiù lì 。

Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.

使使

yē hé huá shǐ liè guó de chóu suàn guī yú wú yǒu , shǐ zhòng mín de sī niàn wú yǒu gōng xiào 。

Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.

yē hé huá de chóu suàn yǒng yuǎn lì dìng ; tā xīn zhōng de sī niàn wàn dài cháng cún 。

Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.

yǐ yē hé huá wèi shén de , nà guó shì yǒu fú de ! tā suǒ jiǎn xuǎn wèi zì jǐ chǎn yè de , nà mín shì yǒu fú de !

Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!

yē hé huá cóng tiān shàng guān kàn ; tā kàn jiàn yí qiè de shì rén 。

Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.

cóng tā de jū suǒ wǎng wài chá kàn dì shàng yí qiè de jū mín —

Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.

tā shì nà zào chéng tā men zhòng rén xīn de , liú yì tā men yí qiè zuò wéi de 。

Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.

jūn wáng bù néng yīn bīng duō dé shèng ; yǒng shì bù néng yīn lì dà dé jiù 。

Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.

kào mǎ dé jiù shì wǎng rán de ; mǎ yě bù néng yīn lì dà jiù rén 。

Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.

yē hé huá de yǎn mù kàn gù jìng wèi tā de rén hé yǎng wàng tā cí ài de rén ,

Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,

使

yào jiù tā men de mìng tuō lí sǐ wáng , bìng shǐ tā men zài jī huāng zhōng cún huó 。

Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.

wǒ men de xīn xiàng lái děng hòu yē hé huá ; tā shì wǒ men de bāng zhù , wǒ men de dùn pái 。

Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.

wǒ men de xīn bì kào tā huān xǐ , yīn wèi wǒ men xiàng lái yǐ kào tā de shèng míng 。

Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ zhào zhe wǒ men suǒ yǎng wàng nǐ de , xiàng wǒ men shī xíng cí ài !

Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.