中文圣经

THI THIÊN 34

đã biết 0/154

wǒ yào shí shí chēng sòng yē hé huá ; zàn měi tā de huà bì cháng zài wǒ kǒu zhōng 。

Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.

耀

wǒ de xīn bì yīn yē hé huá kuā yào ; qiān bēi rén tīng jiàn jiù yào xǐ lè 。

Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.

nǐ men hé wǒ dāng chēng yē hé huá wèi dà , yì tóng gāo jǔ tā de míng 。

Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.

wǒ céng xún qiú yē hé huá , tā jiù yīng yǔn wǒ , jiù wǒ tuō lí le yí qiè de kǒng jù 。

Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.

便

fán yǎng wàng tā de , biàn yǒu guāng róng ; tā men de liǎn bì bù méng xiū 。

Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.

便

wǒ zhè kùn kǔ rén hū qiú , yē hé huá biàn chuí tīng , jiù wǒ tuō lí yí qiè huàn nàn 。

Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.

使

yē hé huá de shǐ zhě zài jìng wèi tā de rén sì wéi ān yíng , dā jiù tā men 。

Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.

便

nǐ men yào cháng cháng zhǔ ēn de zī wèi , biàn zhī dào tā shì měi shàn ; tóu kào tā de rén yǒu fú le !

Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!

yē hé huá de shèng mín nǎ , nǐ men dāng jìng wèi tā , yīn jìng wèi tā de yì wú suǒ quē 。

Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.

饿

shǎo zhuàng shī zi hái quē shí rěn è , dàn xún qiú yē hé huá de shén me hǎo chù dōu bù quē 。

Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.

zhòng dì zǐ a , nǐ men dāng lái tīng wǒ de huà ! wǒ yào jiāng jìng wèi yē hé huá de dào jiào xùn nǐ men 。

Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.

寿

yǒu hé rén xǐ hào cún huó , ài mù cháng shòu , dé xiǎng měi fú ,

Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?

jiù yào jìn zhǐ shé tou bù chū è yán , zuǐ chún bù shuō guǐ zhà de huà 。

Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.

yào lí è xíng shàn , xún qiú hé mù , yì xīn zhuī gǎn 。

Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.

yē hé huá de yǎn mù kàn gù yì rén ; tā de ěr duo tīng tā men de hū qiú 。

Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.

yē hé huá xiàng xíng è de rén biàn liǎn , yào cóng shì shàng chú miè tā men de míng hào 。

Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.

便

yì rén hū qiú , yē hé huá tīng jiàn le , biàn jiù tā men tuō lí yí qiè huàn nàn 。

Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.

yē hé huá kào jìn shāng xīn de rén , zhěng jiù líng xìng tòng huǐ de rén 。

Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.

yì rén duō yǒu kǔ nàn , dàn yē hé huá jiù tā tuō lí zhè yí qiè ,

Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.

yòu bǎo quán tā yì shēn de gǔ tou , lián yì gēn yě bù zhé duàn 。

Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.

è bì hài sǐ è rén ; hèn è yì rén de , bì bèi dìng zuì 。

Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.

yē hé huá jiù shú tā pú rén de líng hún ; fán tóu kào tā de , bì bú zhì dìng zuì 。

Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.