中文圣经

THI THIÊN 35

đã biết 0/232

yē hé huá a , yǔ wǒ xiāng zhēng de , qiú nǐ yǔ tā men xiāng zhēng ! yǔ wǒ xiāng zhàn de , qiú nǐ yǔ tā men xiāng zhàn !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.

ná zhe dà xiǎo de dùn pái , qǐ lái bāng zhù wǒ 。

Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.

chōu chū qiāng lái , dǎng zhù nà zhuī gǎn wǒ de ; qiú nǐ duì wǒ de líng hún shuō : wǒ shì zhěng jiù nǐ de 。

Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.

退

yuàn nà xún suǒ wǒ mìng de , méng xiū shòu rǔ ! yuàn nà móu hài wǒ de , tuì hòu xiū kuì !

Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.

使

yuàn tā men xiàng fēng qián de kāng , yǒu yē hé huá de shǐ zhě gǎn zhú tā men 。

Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!

使

yuàn tā men de dào lù yòu àn yòu huá , yǒu yē hé huá de shǐ zhě zhuī gǎn tā men 。

Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!

yīn tā men wú gù dì wèi wǒ àn shè wǎng luó , wú gù dì wā kēng , yào hài wǒ de xìng mìng 。

Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.

yuàn zāi huò hū rán lín dào tā shēn shàng ! yuàn tā àn shè de wǎng chán zhù zì jǐ ! yuàn tā luò zài qí zhōng zāo zāi huò !

Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.

wǒ de xīn bì kào yē hé huá kuài lè , kào tā de jiù ēn gāo xìng 。

Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.

wǒ de gǔ tou dōu yào shuō : yē hé huá a , shuí néng xiàng nǐ jiù hù kùn kǔ rén tuō lí nà bǐ tā qiáng zhuàng de , jiù hù kùn kǔ qióng fá rén tuō lí nà qiǎng duó tā de ?

Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?

xiōng è de jiàn zhèng rén qǐ lái , pán wèn wǒ suǒ bù zhī dào de shì 。

Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.

使

tā men xiàng wǒ yǐ è bào shàn , shǐ wǒ de líng hún gū kǔ 。

Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.

便穿怀

zhì yú wǒ , dāng tā men yǒu bìng de shí hòu , wǒ biàn chuān má yī , jìn shí , kè kǔ jǐ xīn ; wǒ suǒ qiú de dōu guī dào zì jǐ de huái zhōng 。

Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.

wǒ zhè yàng xíng , hǎo xiàng tā shì wǒ de péng yǒu , wǒ de dì xiong ; wǒ qū shēn bēi āi , rú tóng rén wéi mǔ qīn āi tòng 。

Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.

wǒ zài huàn nàn zhōng , tā men què huān xǐ , dà jiā jù jí 。 wǒ suǒ bú rèn shí de nà xiē xià liú rén jù jí gōng jī wǒ ; tā men bú zhù dì bǎ wǒ sī liè 。

Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.

tā men rú tóng xí shàng hǎo xī xiào de kuáng wàng rén xiàng wǒ yǎo yá 。

Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.

zhǔ a , nǐ kàn zhe bù lǐ yào dào jǐ shí ne ? qiú nǐ jiù wǒ de líng hún tuō lí tā men de cán hài ! jiù wǒ de shēng mìng tuō lí shào zhuàng shī zi !

Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.

wǒ zài dà huì zhōng yào chēng xiè nǐ , zài zhòng mín zhōng yào zàn měi nǐ 。

Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.

耀

qiú nǐ bù róng nà wú lǐ yǔ wǒ wèi chóu de xiàng wǒ kuā yào ! bù róng nà wú gù hèn wǒ de xiàng wǒ jǐ yǎn !

Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.

yīn wèi tā men bù shuō hé píng huà , dǎo xiǎng chū guǐ zhà de yán yǔ hài dì shàng de ān jìng rén 。

Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.

tā men dà dà zhāng kǒu gōng jī wǒ , shuō : ā hā , ā hā , wǒ men de yǎn yǐ jīng kàn jiàn le !

Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi

yē hé huá a , nǐ yǐ jīng kàn jiàn le , qiú nǐ bú yào bì kǒu ! zhǔ a , qiú nǐ bú yào yuǎn lí wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.

wǒ de shén wǒ de zhǔ a , qiú nǐ fèn xīng xǐng qǐ , pàn qīng wǒ de shì , shēn míng wǒ de yuān !

Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi.

耀

yē hé huá — wǒ de shén a , qiú nǐ àn nǐ de gōng yì pàn duàn wǒ , bù róng tā men xiàng wǒ kuā yào !

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.

bù róng tā men xīn lǐ shuō : ā hā , suì wǒ men de xīn yuàn le ! bù róng tā men shuō : wǒ men yǐ jīng bǎ tā tūn le !

Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.

yuàn nà xǐ huan wǒ zāo nán de yì tóng bào kuì méng xiū ! yuàn nà xiàng wǒ wàng zì zūn dà de pī cán kuì , méng xiū rǔ !

Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.

yuàn nà xǐ yuè wǒ yuān qū dé shēn de huān hū kuài lè ; yuàn tā men cháng shuō : dāng zūn yē hé huá wèi dà ! yē hé huá xǐ yuè tā de pú rén píng ān 。

Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.

wǒ de shé tou yào zhōng rì lùn shuō nǐ de gōng yì , shí cháng zàn měi nǐ 。

Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.