中文圣经

THI THIÊN 36

đã biết 0/116

è rén de zuì guo zài tā xīn lǐ shuō : wǒ yǎn zhōng bú pà shén !

Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mắt nó.

tā zì kuā zì mèi , yǐ wéi tā de zuì niè zhōng bù xiǎn lù , bú bèi hèn è 。

Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.

tā kǒu zhōng de yán yǔ jìn shì zuì niè guǐ zhà ; tā yǔ zhì huì shàn xíng yǐ jīng duàn jué 。

Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.

tā zài chuáng shàng tú móu zuì niè , dìng yì xíng bú shàn de dào , bù zēng wù è shì 。

Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.

yē hé huá a , nǐ de cí ài shàng jí zhū tiān ; nǐ de xìn shí dá dào qióng cāng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.

nǐ de gōng yì hǎo xiàng gāo shān ; nǐ de pàn duàn rú tóng shēn yuān 。 yē hé huá a , rén mín 、 shēng chù , nǐ dōu jiù hù 。

Sự công bình Chúa giống như núi Đức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nào vực rất sâu. Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.

shén a , nǐ de cí ài hé qí bǎo guì ! shì rén tóu kào zài nǐ chì bǎng de yìn xià 。

Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.

殿

tā men bì yīn nǐ diàn lǐ de féi gān dé yǐ bǎo zú ; nǐ yě bì jiào tā men hē nǐ lè hé de shuǐ 。

Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.

yīn wèi , zài nǐ nà lǐ yǒu shēng mìng de yuán tóu ; zài nǐ de guāng zhōng , wǒ men bì dé jiàn guāng 。

Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.

yuàn nǐ cháng shī cí ài gěi rèn shi nǐ de rén , cháng yǐ gōng yì dài xīn lǐ zhèng zhí de rén 。

Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.

bù róng jiāo ào rén de jiǎo jiàn tà wǒ ; bù róng xiōng è rén de shǒu gǎn zhú wǒ 。

Xin chớ để chân kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.

zài nà lǐ , zuò niè de rén yǐ jīng pú dǎo ; tā men bèi tuī dǎo , bù néng zài qǐ lái 。

Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chỗi dậy được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.