中文圣经

THI THIÊN 36

Các từ trong câu này

—

恶人的罪过在他心里说: 我眼中不怕 神!

è rén de zuì guo zài tā xīn li shuō : wǒ yǎn zhōng bú pà shén !

Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mắt nó.

他自夸自媚, 以为他的罪孽终不显露,不被恨恶。

tā zì kuā zì mèi , yǐ wéi tā de zuì niè zhōng bù xiǎn lù , bú bèi hèn wù 。

Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.

他口中的言语尽是罪孽诡诈; 他与智慧善行已经断绝。

tā kǒu zhōng de yán yǔ jìn shì zuì niè guǐ zhà ; tā yǔ zhì huì shàn xíng yǐ jīng duàn jué 。

Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.

他在床上图谋罪孽, 定意行不善的道,不憎恶恶事。

tā zài chuáng shàng tú móu zuì niè , dìng yì xíng bú shàn de dào , bù zēng wù è shì 。

Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.

耶和华啊,你的慈爱上及诸天; 你的信实达到穹苍。

yē hé huá a , nǐ de cí ài shàng jí zhū tiān ; nǐ de xìn shí dá dào qióng cāng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.

你的公义好像高山; 你的判断如同深渊。 耶和华啊,人民、牲畜,你都救护。

nǐ de gōng yì hǎo xiàng gāo shān ; nǐ de pàn duàn rú tóng shēn yuān 。 yē hé huá a , rén mín 、 shēng chù , nǐ dōu jiù hù 。

Sự công bình Chúa giống như núi Đức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nào vực rất sâu. Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.

神啊,你的慈爱何其宝贵! 世人投靠在你翅膀的荫下。

shén a , nǐ de cí ài hé qí bǎo guì ! shì rén tóu kào zài nǐ chì bǎng de yìn xià 。

Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.

他们必因你殿里的肥甘得以饱足; 你也必叫他们喝你乐河的水。

tā men bì yīn nǐ diàn lǐ de féi gān dé yǐ bǎo zú ; nǐ yě bì jiào tā men hē nǐ lè hé de shuǐ 。

Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.

因为,在你那里有生命的源头; 在你的光中,我们必得见光。

yīn wèi , zài nǐ nà li yǒu shēng mìng de yuán tóu ; zài nǐ de guāng zhōng , wǒ men bì dé jiàn guāng 。

Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.

愿你常施慈爱给认识你的人, 常以公义待心里正直的人。

yuàn nǐ cháng shī cí ài gěi rèn shi nǐ de rén , cháng yǐ gōng yì dài xīn li zhèng zhí de rén 。

Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.

不容骄傲人的脚践踏我; 不容凶恶人的手赶逐我。

bù róng jiāo ào rén de jiǎo jiàn tà wǒ ; bù róng xiōng è rén de shǒu gǎn zhú wǒ 。

Xin chớ để chân kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.

在那里,作孽的人已经仆倒; 他们被推倒,不能再起来。

zài nà li , zuò niè de rén yǐ jīng pú dǎo ; tā men bèi tuī dǎo , bù néng zài qǐ lái 。

Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chỗi dậy được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.

Bạn biết bao nhiêu trong chương này

 

Đọc gì tiếp theo

Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%

Đang tìm…