中文圣经

THI THIÊN 37

đã biết 0/264

怀

bú yào wèi zuò è de xīn huái bù píng , yě bú yào xiàng nà xíng bú yì de shēng chū jí dù 。

Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.

yīn wèi tā men rú cǎo kuài bèi gē xià , yòu rú qīng cài kuài yào kū gān 。

Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.

nǐ dāng yǐ kào yē hé huá ér xíng shàn , zhù zài dì shàng , yǐ tā de xìn shí wèi liáng ;

Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.

yòu yào yǐ yē hé huá wèi lè , tā jiù jiāng nǐ xīn lǐ suǒ qiú de cì gěi nǐ 。

Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.

dāng jiāng nǐ de shì jiāo tuō yē hé huá , bìng yǐ kào tā , tā jiù bì chéng quán 。

Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.

使使

tā yào shǐ nǐ de gōng yì rú guāng fā chū , shǐ nǐ de gōng píng míng rú zhèng wǔ 。

Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.

怀

nǐ dāng mò rán yǐ kào yē hé huá , nài xìng děng hòu tā ; bú yào yīn nà dào lù tōng dá de hé nà è móu chéng jiù de xīn huái bù píng 。

Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.

忿怀

dāng zhǐ zhù nù qì , lí qì fèn nù ; bú yào xīn huái bù píng , yǐ zhì zuò è 。

Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.

yīn wèi zuò è de bì bèi jiǎn chú ; wéi yǒu děng hòu yē hé huá de bì chéng shòu dì tǔ 。

Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.

hái yǒu piàn shí , è rén yào guī yú wú yǒu ; nǐ jiù shì xì chá tā de zhù chù yě yào guī yú wú yǒu 。

Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.

dàn qiān bēi rén bì chéng shòu dì tǔ , yǐ fēng shèng de píng ān wèi lè 。

Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.

è rén shè móu hài yì rén , yòu xiàng tā yǎo yá 。

Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.

zhǔ yào xiào tā , yīn jiàn tā shòu fá de rì zi jiāng yào lái dào 。

Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.

è rén yǐ jīng gōng shàng xián , dāo chū qiào , yào dǎ dǎo kùn kǔ qióng fá de rén , yào shā hài xíng dòng zhèng zhí de rén 。

Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.

tā men de dāo bì cì rù zì jǐ de xīn ; tā men de gōng bì bèi zhé duàn 。

Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.

yí gè yì rén suǒ yǒu de suī shǎo , qiáng guò xǔ duō è rén de fù yú 。

Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.

yīn wèi è rén de bǎng bì bì bèi zhé duàn ; dàn yē hé huá shì fú chí yì rén 。

Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.

yē hé huá zhī dào wán quán rén de rì zi ; tā men de chǎn yè yào cún dào yǒng yuǎn 。

Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.

tā men zài jí nán de shí hòu bú zhì xiū kuì , zài jī huāng de rì zi bì dé bǎo zú 。

Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.

è rén què yào miè wáng 。 yē hé huá de chóu dí yào xiàng yáng gāo de zhī yóu ; tā men yào xiāo miè , yào rú yān xiāo miè 。

Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.

è rén jiè dài ér bù cháng huán ; yì rén què ēn dài rén , bìng qiě shī shě 。

Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.

méng yē hé huá cì fú de bì chéng shòu dì tǔ ; bèi tā zhòu zǔ de bì bèi jiǎn chú 。

Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.

yì rén de jiǎo bù bèi yē hé huá lì dìng ; tā de dào lù , yē hé huá yě xǐ ài 。

Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:

tā suī shī jiǎo yě bú zhì quán shēn pú dǎo , yīn wèi yē hé huá yòng shǒu chān fú tā 。

Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.

wǒ cóng qián nián yòu , xiàn zài nián lǎo , què wèi jiàn guò yì rén bèi qì , yě wèi jiàn guò tā de hòu yì tǎo fàn 。

Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.

tā zhōng rì ēn dài rén , jiè gěi rén ; tā de hòu yì yě méng fú !

Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.

nǐ dāng lí è xíng shàn , jiù kě yǒng yuǎn ān jū 。

Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.

yīn wèi , yē hé huá xǐ ài gōng píng , bù piě qì tā de shèng mín ; tā men yǒng méng bǎo yòu , dàn è rén de hòu yì bì bèi jiǎn chú 。

Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.

yì rén bì chéng shòu dì tǔ , yǒng jū qí shàng 。

Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.

yì rén de kǒu tán lùn zhì huì ; tā de shé tou jiǎng shuō gōng píng 。

Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.

shén de lǜ fǎ zài tā xīn lǐ ; tā de jiǎo zǒng bù huá diē 。

Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.

è rén kuī tàn yì rén , xiǎng yào shā tā 。

Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.

yē hé huá bì bù piě tā zài è rén shǒu zhōng ; dāng shěn pàn de shí hòu , yě bú dìng tā de zuì 。

Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.

使

nǐ dāng děng hòu yē hé huá , zūn shǒu tā de dào , tā jiù tái jǔ nǐ , shǐ nǐ chéng shòu dì tǔ ; è rén bèi jiǎn chú de shí hòu , nǐ bì kàn jiàn 。

Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.

wǒ jiàn guò è rén dà yǒu shì lì , hǎo xiàng yì kē qīng cuì shù zài běn tǔ shēng fà 。

Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,

yǒu rén cóng nà lǐ jīng guò , bú liào , tā méi yǒu le ; wǒ yě xún zhǎo tā , què xún bù zhe 。

Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.

nǐ yào xì chá nà wán quán rén , guān kàn nà zhèng zhí rén , yīn wèi hé píng rén yǒu hǎo jié jú 。

Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.

zhì yú fàn fǎ de rén , bì yì tóng miè jué ; è rén zhōng bì jiǎn chú 。

Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.

dàn yì rén dé jiù shì yóu yú yē hé huá ; tā zài huàn nàn shí zuò tā men de yíng zhài 。

Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.

yē hé huá bāng zhù tā men , jiě jiù tā men ; tā jiě jiù tā men tuō lí è rén , bǎ tā men jiù chū lái , yīn wèi tā men tóu kào tā 。

Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.